|
1
|
Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo thông qua mạng điện tử
(1.005181.000.00.00.H46)
|
* Thời hạn kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp thông tin yêu cầu chưa đầy đủ, cơ
quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm gửi thông tin phản hồi đến tổ
chức, cá nhân hướng dẫn bổ sung thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được thông tin yêu cầu;
- Trường hợp thông tin dữ liệu yêu cầu không có
trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hoặc thuộc danh mục bí
mật không được cung cấp, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm thông
báo bằng văn bản từ chối cung cấp dữ liệu trong thời hạn không quá 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định;
- Trường hợp thông tin dữ liệu yêu cầu thuộc danh
mục bí mật mà tổ chức, cá nhân yêu cầu là cơ quan, tổ chức và người Việt Nam
được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề
nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước được quy định tại Luật Bảo vệ bí
mật nhà nước, chuyên viên xử lý hồ sơ thông báo tổ chức, cá nhân đến làm
việc trực tiếp.
*Thời hạn giải quyết và trả kết quả:
- Đối với dữ liệu đơn
giản: thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc;
- Đối với dữ liệu phức
tạp, cần phải có thời gian để xem xét, tìm kiếm, sao chép, trích xuất, tập
hợp từ trong cơ sở dữ liệu :thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc;
- Trường hợp nội dung
yêu cầu quá phức tạp, khối lượng lớn: thời hạn giải quyết 35 ngày làm việc;
- Đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: việc cung cấp dữ liệu được thực
hiện sau khi tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ tài chính theo quy định.
|
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09
đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới
|
- Thông tư số
294/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử dụng phí khai
thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
- Thông tư số
74/2022/TT-BTC ngày 22/12/2022 của Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời
hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ
Tài chính;
- Thông tư số 55/2018/TT-BTC
ngày 25/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư
quy định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường
|
- Thông tư số
20/2016/TT-BTNMT ngày 25/8/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTNMT ngày 28/12/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25/8/2016 quy định về
xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
|
Có
|
|
2
|
Khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo thông qua phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu
(1.000705.000.00.00.H46)
|
* Thời gian kiểm tra hồ sơ:
Thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, phiếu yêu cầu. Trường
hợp văn bản, phiếu yêu cầu chưa đầy đủ các nội dung theo quy định, cơ quan
quản lý cơ sở dữ liệu có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, phiếu yêu cầu.
* Thời hạn giải quyết và trả kết quả:
- Đối
với dữ liệu có thể cung cấp ngay: tổ chức, cá nhân được trực tiếp đọc, xem,
nghe, ghi chép, sao chép, chụp tài liệu hoặc được cung cấp ngay bản sao, bản
chụp tài liệu;
- Đối
với dữ liệu đơn giản: thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc;
- Đối
với dữ liệu phức tạp, cần phải có thời gian để xem xét, tìm kiếm, sao chép,
trích xuất, tập hợp từ trong cơ sở dữ liệu: thời hạn giải quyết 25 ngày làm
việc;
-
Trường hợp nội dung yêu cầu quá phức tạp, khối lượng lớn: thời hạn giải quyết
38 ngày làm việc
-
Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính: việc cung cấp
dữ liệu được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp dữ liệu thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
|
Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh Quảng Bình, số 09
đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới
|
-
Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày
15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
miễn, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
-
Thông tư số 74/2022/TT-BTC ngày
22/12/2022 của Bộ Tài chính quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai
các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính;
-
Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày
25/6/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư quy
định thu phí trong lĩnh lực tài nguyên, môi trường.
|
- Nghị định số
73/2017/NĐ-CP ngày 14/06/2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác
và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số
20/2016/TT-BTNMT ngày 25/8/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về
xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo;
- Thông tư số
23/2023/TT-BTNMT ngày 28/12/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 20/2016/TT-BTNMT ngày 25/8/2016 quy định về
xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
|
Có
|