Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Hành chính › 175-CP

Nghị định 175-CP năm 1964 về việc quản lý vũ khí quân dụng và vũ khí thể thao quốc phòng do Hội đồng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 175-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Chính phủ
Ngày ban hành 11/12/1964
Người ký Phạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 26/12/1964
Tình trạng Đã hủy
Ngày ban hành: 11/12/1964 Tình trạng: Đã hủy

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 175-CP

Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 1964

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ SỐ 175-CP NGÀY 11 THÁNG 12 NĂM 1964 VỀ VIỆC QUẢN LÝ VŨ KHÍ QUÂN DỤNG VÀ VŨ KHÍ THỂ THAO QUỐC PHÒNG

HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ

Để tăng cường việc quản lý vũ khí, đề phòng tai nạn do việc sử dụng vũ khí có thể gây ra, đồng thời ngăn ngừa những phần tử xấu sử dụng vũ khí để hoạt động phá hoại;
Theo đề nghị của các ông Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và ông Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao;
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị Thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 18 tháng 8 năm 1964.

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1: Vũ khí quân dụng và vũ khí thể thao quốc phòng nói trong Nghị định này bao gồm các loại dưới đây:

a- Vũ khí quân dụng: các loại súng ngắn, súng trường, súng liên thanh các cỡ, các loại súng lớn, các loại vũ khí tự động, các loại đạn dùng cho các loại vũ khí kể trên và các thứ bom, mìn, lựu đạn, kíp mìn, thuốc nổ;

b- Vũ khí thể thao quốc phòng: Súng trường tự chọn cỡ nhỏ, cỡ lớn, các loại súng trường thể thao phổ thông, súng trường bộ binh nòng dài dùng trong luyện tập và thi đấu thể thao, súng ngắn tự chọn cỡ nhỏ, cỡ lớn, súng ngắn thể thao các cỡ 5 ly, 6 ly, 9 ly và các loại đạn dùng cho các loại súng kể trên.

Các loại vũ khí khác như: súng săn, súng kíp, súng hoả mai, dao găm, mã tấu, giáo mác, thuốc nổ và kíp mìn dùng trong sản xuất công nghiệp đều không thuộc phạm vi quản lý theo quy định trong Nghị định này.

Điều 2: Vũ khí quân dụng và vũ khí thể thao quốc phòng là của Nhà nước và do Nhà nước phân phối, trang bị cho các lực lượng vũ trang, các đội bắn súng thể thao quốc phòng và các cơ quan Nhà nước để chiến đấu bảo vệ trị an, luyện tập và thi đấu.

Cá nhân không được quyền có vũ khí riêng. Bất cứ ai có vũ khí riêng, không kể do nguồn gốc nào mà có, đều phải kê khai và nộp cho cơ quan Công an hoặc cơ quan quân sự địa phương từ cấp huyện trở lên. Tuỳ theo nguồn gốc, phẩm chất của từng vũ khí, người nộp vũ khí có thể được xét bồi hoàn một số tiền thích đáng theo quy định của Bộ Công an và Bộ Tài chính.

Điều 3: Chỉ có các cơ quan được Hội đồng Chính phủ uỷ nhiệm mới có quyền mua, bán, tàng trữ các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng.

Không người nào được tự tiện mang các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng vào nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.

Những đội thi đấu thể thao, khi mang vũ khí thể thao quốc phòng ra, vào cửa khẩu nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, phải có giấy phép do Bộ Công an cấp.

Điều 4: Ngoài các công binh xưởng, các cơ sở sản xuất và sửa chữa vũ khí của các lực lượng vũ trang, những cơ sở sản xuất hay sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng khác đều phải có giấy phép do Bộ Công an cấp.

Điều 5: Vũ khí quân dụng trang bị cho các lực lượng vũ trang (bộ đội chủ lực, công an nhân dân vũ trang, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ) do Bộ Quốc phòng phân phối và quản lý. Bộ Quốc phòng quy định các chế độ về sản xuất, sửa chữa, sử dụng, bảo quản, vận chuyển, tàng trữ các loại vũ khí đó.

Điều 6: Vũ khí quân dụng trang bị cho các lực lượng công an nhân dân, hải quan và lực lượng bảo vệ chuyên nghiệp của các cơ quan, xí nghiệp để sử dụng trong công tác bảo vệ, do Bộ Công an phân phối và cơ quan Công an từ cấp tỉnh trở lên quản lý và cấp giấy phép sử dụng.

Điều 7: Vũ khí thể thao quốc phòng trang bị cho các đội bắn súng thể thao quốc phòng của các cơ quan, xí nghiệp, các thôn, xã, khu phố... để luyện tập và thi đấu thể thao quốc phòng, hoặc khi cần có thể dùng vào công tác bảo vệ trị an, do Ban thể dục thể thao từ cấp tỉnh trở lên phân phối và do cơ quan Công an từ cấp tỉnh trở lên cấp giấy phép sử dụng; Bộ Công an cùng với Uỷ ban Thể dục thể thao quy định cụ thể việc quản lý các vũ khí này.

Điều 8: Giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan Công an nói ở điều 6 và điều 7 trên đây chỉ cấp cho cơ quan và tập thể, không cấp cho cá nhân.

Cán bộ, nhân viên Nhà nước khi đi công tác, cần mang theo vũ khí để tự vệ phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị mình cấp giấy chứng nhận được mang vũ khí, kèm theo giấy phép sử dụng vũ khí do cơ quan Công an cấp cho cơ quan, đơn vị ấy.

Điều 9: Các loại vũ khí quân dụng và vũ khí thể thao quốc phòng, thuộc phạm vi quản lý của cơ quan công an, ngoài thì giờ luyện tập và công tác, phải để tập trung tại cơ quan, đơn vị và được bảo quản chặt chẽ . Những người được giữ vũ khí ở nhà riêng sẽ do Bộ Công an quy định.

Điều 10: Việc vận chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác các loại vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan công an, phải có giấy phép vận chuyển do cơ quan Công an từ cấp tỉnh trở lên cấp.

Điều 11: Các cơ quan, đơn vị được trang bị, sử dụng các loại vũ khí phải chấp hành triệt để chế độ bảo quản, sử dụng, vận chuyển vũ khí do Bộ Quốc phòng quy định nếu là vũ khí thuộc các lực lượng vũ trang, hoặc do liên Bộ Công an và Uỷ ban Thể dục thể thao quy định nếu là vũ khí thuộc hai ngành này quản lý.

Người được sử dụng vũ khí không được cho người khác mượn, không được để vũ khí thất lạc. Khi mất vũ khí phải báo cáo ngay với cơ quan, đơn vị mình và với cơ quan đã cấp giấy phép sử dụng vũ khí đó; gặp trường hợp đi công tác dọc đường mà bị mất vũ khí thì phải báo cáo ngay với cơ quan Công an nơi gần nhất.

Điều 12: Những cán bộ, nhân viên dưới đây được quyền kiểm soát giấy phép sử dụng và vận chuyển vũ khí, kể cả vũ khí của các lực lượng vũ trang:

a- Cán bộ, chiến sĩ cảnh sát nhân dân, đội tuần tra của Công an nhân dân vũ trang, đội tuần tra của bộ đội chủ lực bộ đội điạ phương;

b- Trưởng và Phó ban Công an xã, cán bộ trong Ban chỉ huy xã đội, đội tuần tra của dân quân tự vệ trong khi đang làm nhiệm vụ trong phạm vi xã mình.

Điều 13: Mọi công dân đều có trách nhiệm phát hiện và báo cáo kịp thời những trường hợp mua, bán, sử dụng, sản xuất, sửa chữa, tàng trữ vũ khí trái phép và khi nhặt được vũ khí để rơi, thì phải nộp ngay cho cơ quan Công an hoặc cơ quan quân sự nơi gần nhất.

Người có công sẽ được xét khen thưởng thích đáng.

Điều 14: Cá nhân hay tổ chức nào mua, bán, sử dụng, sản xuất, sửa chữa, tàng trữ vũ khí trái phép hoặc sử dụng, bảo quản, vận chuyển vũ khí không theo đúng các quy định của Nhà nước sẽ bị xử lý theo luật lệ hiện hành.

Điều 15: Các ông Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nghị định này.

Những điều quy định trước đây trái với nghị định này đề bãi bỏ.

 

 

Phạm Văn Đồng

(Đã ký)

 

Từ khóa:
175-CP Nghị định 175-CP Nghị định số 175-CP Nghị định 175-CP của Hội đồng Chính phủ Nghị định số 175-CP của Hội đồng Chính phủ Nghị định 175 CP của Hội đồng Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 175-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Hội đồng Chính phủ
Ngày ban hành 11/12/1964
Người ký Phạm Văn Đông
Ngày hiệu lực 26/12/1964
Tình trạng Đã hủy

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư liên bộ 01-LB năm 1966 quy định các chế độ sử dụng, bảo quản, vận chuyển, sản xuất, sửa chữa các loại súng đạn thể thao quốc phòng do Bộ Công An - Uỷ Ban Thể Dục Thể Thao ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

  • Nghị định 94-HĐBT bổ sung Nghị định 175-CP và 33-CP về quản lý vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao quốc phòng, tàng trữ, sử dụng vật liệu nổ do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

  • Quyết định 82-HĐBT năm 1989 về việc trang bị vũ khí quân dụng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Bổ sung

Nghị định này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 94-HĐBT năm 1984

Xem văn bản Bổ sung

Xem văn bản Bổ sung

Nghị định này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 94-HĐBT năm 1984

Xem văn bản Bổ sung

Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 82-HĐBT năm 1989

Xem văn bản Sửa đổi

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Chế độ sử dụng, bảo quản, vận chuyển, sản xuất, sửa chữa các loại súng đạn thể thao quốc phòng được hướng dẫn bởi Thông tư liên bộ 01-LB năm 1966 (VB hết hiệu lực: 10/01/1999)

Xem văn bản Hướng dẫn

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi