Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Giao thông - Vận tải › 249/2005/QĐ-TTg

Quyết định 249/2005/QĐ-TTg về lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 249/2005/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 10/10/2005
Người ký Phạm Gia Khiêm
Ngày hiệu lực 01/11/2005
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 10/10/2005 Tình trạng: Còn hiệu lực

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 249/2005/QĐ-TTG

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2005 

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH LỘ TRÌNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN KHÍ THẢI ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mục đích

Thực hiện lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nhằm tổ chức quản lý, kiểm soát nguồn khí thải do hoạt động của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ gây ra; hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm không khí, từng bước cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường không khí nói chung, môi trường không khí các đô thị nói riêng, đồng thời triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại đã được phê duyệt theo Quyết định số 444/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phạm vi áp dụng lộ trình tiêu chuẩn khí thải đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và tham gia giao thông bao gồm:

1. Xe máy là phương tiện chạy bằng động cơ có hai bánh hoặc ba bánh, vận tốc thiết kế lớn nhất không vượt quá 50 km/h và nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc của xilanh không lớn hơn 50 cm3.

2. Mô tô là phương tiện chạy bằng động cơ có hai bánh hoặc ba bánh, vận tốc thiết kế lớn nhất vượt quá 50 km/h, hoặc nếu động cơ dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc của xilanh lớn hơn 50 cm3.

3. Các loại xe tương tự xe máy, mô tô, kể cả xe cơ giới dùng cho người khuyết tật.

4. Ô tô hạng nhẹ là ô tô có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 3.500 kg.

5. Ô tô hạng nặng là ô tô có khối lượng toàn bộ lớn hơn 3.500 kg.

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và sử dụng xe cơ giới, trừ các loại xe cơ giới đặc chủng của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định.

Điều 4. Mức tiêu chuẩn khí thải

Mức tiêu chuẩn khí thải là giới hạn tối đa của khí thải xe cơ giới được phép thải ra môi trường. Mức "Euro 2" là một trong các mức của bộ Tiêu chuẩn khí thải châu Âu (sau đây gọi là Tiêu chuẩn Euro) quy định giới hạn tối đa cho phép của khí thải áp dụng đối với các loại xe cơ giới sản xuất, lắp ráp và xe nhập khẩu mới (xe mới là xe được sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu chưa qua sử dụng) do Liên minh châu Âu quy định và được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng.

Điều 5. Lộ trình áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới được sản xuất, lắp ráp trong nước và nhập khẩu mới

1. Các loại xe cơ giới quy định tại Điều 2 của Quyết định này được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới phải áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải theo các Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương mức Euro 2 đối với từng loại xe kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.

2. Đối với xe cơ giới mà kiểu loại đã được chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước ngày 01 tháng 7 năm 2007 nhưng chưa được sản xuất, lắp ráp thì áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải theo các Tiêu chuẩn Việt Nam tương đương mức Euro 2 đối với từng loại xe kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

Điều 6. Lộ trình áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng

Xe cơ giới nhập khẩu đã qua sử dụng vào Việt Nam phải áp dụng mức tiêu chuẩn khí thải theo các quy định sau đây kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006:

1. Phương tiện lắp động cơ cháy cưỡng bức (động cơ xăng, khí dầu mỏ hoá lỏng - LPG và các loại tương tự):

a) Mô tô, xe máy và các loại xe tương tự, kể cả xe cơ giới dùng cho người khuyết tật phải áp dụng mức 2 của Phụ lục kèm Quyết định này;

b) Ô tô các loại phải áp dụng mức 3 của Phụ lục kèm Quyết định này.

2. Phương tiện lắp động cơ cháy do nén (động cơ điesel và các loại tương tự) phải áp dụng mức 2 của Phụ lục kèm Quyết định này.

Điều 7. Lộ trình áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải đối với ô tô tham gia giao thông

1. Ô tô tham gia giao thông mang biển kiểm soát của các thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ lắp động cơ cháy cưỡng bức và động cơ cháy do nén phải áp dụng mức 1 tương ứng với từng loại động cơ quy định tại Phụ lục kèm Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006.

2. Ô tô tham gia giao thông mang biển kiểm soát của các tỉnh, thành phố còn lại lắp động cơ cháy cưỡng bức và động cơ cháy do nén phải áp dụng mức 1 tương ứng với từng loại động cơ quy định tại Phụ lục kèm Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2008.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Các tỉnh, thành phố lớn trực thuộc Trung ương có số lượng xe cơ giới đăng ký lưu hành cao có thể đề nghị Thủ tướng cho phép rút ngắn lộ trình hoặc áp dụng các mức tiêu chuẩn khí thải nghiêm ngặt hơn so với các quy định của Quyết định này.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức rà soát, xây dựng và ban hành các Tiêu chuẩn Việt Nam liên quan phù hợp với việc triển khai lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe cơ giới theo quy định của Quyết định này.

3. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính lập kế hoạch và dự toán ngân sách để nâng cao năng lực kỹ thuật, cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát khí thải xe cơ giới tham gia giao thông và xây dựng Trung tâm thử nghiệm khí thải xe cơ giới;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng Đề án kiểm soát khí thải mô tô, xe máy tham gia giao thông tại các tỉnh, thành phố lớn để giảm thiểu nguồn khí thải từ mô tô, xe máy trình Thủ tướng phê duyệt;

c) Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và căn cứ vào tình hình thực tế tiếp tục nghiên cứu, xây dựng các quy định cụ thể về các mức tiêu chuẩn khí thải áp dụng đối với xe cơ giới trình Thủ tướng công bố lộ trình tiếp theo.

Điều 9. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Học viện Hành chính Quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC các PCN, BNC;
Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KG (5b). Trang

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG



 
Phạm Gia Khiêm

 

PHỤ LỤC

GIỚI HẠN TỐI ĐA CHO PHÉP CỦA KHÍ THẢI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 249 /2005/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ)

Thành phần gây ô nhiễm trong khí thải

Phương tiện lắp động cơ
cháy cưỡng bức

Phương tiện lắp động cơ cháy do nén

Ô tô

Mô tô, xe máy

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 1

Mức 2

Mức 1

Mức 2

Mức 3

CO (% thể tích)

4,5

3,5

3,0

4,5

-

-

-

HC (ppm thể tích):

 

 

 

 

 

 

 

 

- Động cơ 4 kỳ

1.200

800

600

1.500

1.200

-

-

-

- Động cơ 2 kỳ

7.800

7.800

7.800

10.000

7.800

-

-

-

- Động cơ đặc biệt (1)

3.300

3.300

3.300

 

 

-

-

-

Độ khói (% HSU)

-

-

-

-

-

72

60

50

Chú thích:

(1) là các loại động cơ như động cơ Wankel và một số loại động cơ khác có kết cấu đặc biệt khác với kết cấu của các loại động cơ có píttông, vòng găng (xéc măng) thông dụng hiện nay./.

 

Từ khóa:
249/2005/QĐ-TTg Quyết định 249/2005/QĐ-TTg Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg Quyết định 249/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quyết định 249 2005 QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ

THE PRIME MINISTER

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness

No. 249/2005/QD-TTg

Ha Noi, October 10, 2005

 

DECISION

SETTING THE ROADMAP FOR APPLICATION OF EMISSION STANDARDS TO ROAD MOTOR VEHICLES

THE PRIME MINISTER

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government.

Pursuant to the December, 27, 1993 Law on Environmental Protection.

Pursuant to the June 29, 2001 Road Traffic Law.

At the proposal of the Minister of Transport.

DECIDES:

Article 1 - Purposes

To implement the roadmap for application of emission standards to road motor vehicle with a view to managing and controlling sources of exhaust gas emitted from the operation of road motor vehicles; limiting the increase of air pollution, step by step improving and raising the quality of the air environment in general and the air environment in urban centers in particular; and at the same time to implement the Agreement on Technical Barriers to Trade, approved under the Prime Minister's Decision No. 444/2005/QD - TTg of May 26, 2005.

Article 2 - Scope of regulation

This Decision provides for the scope of application of the emission standard roadmap to manufactured, assembled, imported and in-service road motor vehicle (hereinafter referred to as motor vehicles), including:

1. Mopeds being two - or three - wheeled vehicles operated by an engine with a maximum design speed not exceeding 50 km/h, or a working cylinder capacity not exceeding 50 cm3 if the motion - driving engine is a heat one.

2. Motorcycles being two - or three - wheeled vehicles operated by an engine with a maximum design speed exceeding 50 km/h, or with a working cylinder capacity of over 50 cm3 if the motion-driving engine is a heat one.

3. Vehicle similar to moped or motorcycles, including motor vehicles for people with disabilities.

4. Light automobiles being automobiles with a total weigh not exceeding 3,500 kg.

5. Heavy automobiles being automobiles with a total weigh of over 3,500 kg.

Article 3 - Subjects of application

This Decision applies to organizations and individuals that manufacture, assemble, import and use motor vehicle, except for special - use motor vehicles of military and public security forces in service of defense or security purposes under regulations of the Defense Ministry and the Public security Ministry.

Article 4 - Emission standard limit

The emission standard limit is the maximum limit of exhaust gas motor vehicles may emit into the environment. The "Euro 2" limit is one of the limits of the European Emission Standards (hereinafter referred to as Euro standards), specifying the permitted maximum emission limit applicable to manufactured, assembled or imported brand - new motor vehicles (brand - new vehicles are those manufactured, assemble or imported which have not yet been put to use), as provided for by the European Union and in relevant Vietnamese standards.

Article 5 - Roadmap for application of emission standard limits to locally manufactured and assembled as well as imported brand - new motor vehicle.

1. For motor vehicles defined in Article 2 of this Decision which are manufactured, assembled or imported as brand - new ones, the emission standard limit according to the Vietnamese standard equivalent to the Euro 2 limit must be applied to each kind of vehicle as from July 1, 2007.

2. For motor vehicles whose quality technical safety and environmental protection are certified before July 1, 2007, but have not yet been manufactured or assembled, the emission standard limit according to the Vietnamese standard equivalent to the Euro 2 limit shall apply to each kind of vehicle as from July 1, 2008.

Article 6 - Roadmap for application of emission standard limits to imported second - hand motor vehicles

For second - hand motor vehicles imported into Vietnam, emission standard limits must be applied according to the following regulations as from July 1, 2006.

1. Vehicles fitted with spark ignition engines (petrol and liquefied petroleum gas - LPG engines and the like):

a. For mopeds and motorcycles and the like, including motor vehicles used for people with disabilities, limit 2 in the Appendix to this Decision must be applied.

b. For automobiles of all kinds, limit 3 in the Appendix to this Decision must be applied.

2. For vehicles fitted with compression ignition engines (diesel engines and the like), limit 2 in the Appendix to this Decision must be applied.

Article 7 - Roadmap for application of emission standard limits to in-service automobiles

1. For in-service automobiles having number plates of the cities of Hanoi, Ho Chi Minh, Hai Phong, Da Nang and Can Tho, which are fitted with spark ignition engines or compression ignition engines, limit 1 corresponding each kind of engine provided for in the Appendix to this Decision must be applied as from July 1, 2006.

2. For in-service automobiles having number plates of the remaining provinces and cities, which are fitted with spark ignition engines or compression ignition engines, limit 1 corresponding each kind of engine provided for in the Appendix to this Decision must be applied as from July 1, 2008.

Article 8 - Organization of implementation

1. Provinces and centrally - run cities that have large numbers of motor vehicles registered for circulation may propose the Prime Minister to permit the shortening of the roadmap or the application of emission standard limits stricter than hose provided for in this Decree.

2. The Ministry of Science and Technology shall review, formulate and promulgate relevant Vietnamese standards suitable to the implementation of the roadmap for application of emission standards to motor vehicles according to the provisions of this Decision.

3. The Ministry of Transport shall have the responsibilities:

a. To assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance in, planning and estimating budget for raising the technical capability, improving material foundations and equipment for inspection and control of motor vehicle exhausts and in building a center for motor vehicle exhaust gas test.

b. To assume the prime responsibility for, and coordinate with concerned ministries and branches and provincial/municipal People's Committees in, formulating a scheme on control of exhaust gas emitted form in-service mopeds and motorcycles in provinces and cities in order to minimize sources of exhaust gas from mopeds and motorcycles, and submit it to the Prime Minister for approval.

c. To organize the implementation of this Decision and, based on the practical situation, continue to study and formulation specific regulations on emission standard limits applicable to motor vehicles, and submit them to the Prime Minister for promulgation of subsequent roadmaps.

Article 9 - Implementation effect and responsibilities

1. This Decision takes effect 15 days after its publication in "Cong Bao".

2. Ministers, heads of ministerial - level agencies, heads of Government - attached agencies, presidents of provincial/municipal People's Committees, and concerned organizations and individuals shall have to implement this Decision.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER

DEPUTY PRIME MINISTER

 

 

 

Pham Gia Khiem

 

APPENDIX

PERMITTED MAXIMUM EMISSION LIMITS OF ROAD MOTOR VEHICLES

(Issued together with the Prime Minister's Decision No. No. 249/2005/QD-TTg of October 10, 2005)

Pollutants in exhaust gas

Vehicles fitted with spark ignition engines

Vehicles fitted with spark ignition engines

Vehicles fitted with spark ignition engines

Vehicles fitted with spark ignition engines

Vehicles fitted with spark ignition engines

Vehicles fitted with compression ignition engines

Vehicles fitted with compression ignition engines

Vehicles fitted with compression ignition engines

 

Automobiles

Automobiles

Automobiles

Mopeds motorcycles

Mopeds motorcycles

 

 

 

 

 

Limit 1

Limit 2

Limit 1

Limit 1

Limit 2

Limit 1

Limit 2

Limit 1

 

 

 

 

 

 

CO (% volume)

4.5

3.5

3.0

4.5

-

-

-

-

 

 

 

 

 

 

HCC (ppm volume)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Four - stroke engines

1,200

800

600

1,500

1,200

-

-

-

 

 

 

 

 

 

- Two - stroke engines

7,800

7,800

7,800

10,000

7,800

-

-

-

 

 

 

 

 

 

- Special engines (1)

3,00

3,00

3,00

 

 

-

-

-

 

 

 

 

 

 

Smoke opacity (% HSU)

-

-

-

-

-

72

60

50

 

 

 

 

 

 

Notes:

(1) Special engines include Wankel engines and a number of other engines with special structures different from those of piston engines which are widely used.

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 249/2005/QĐ-TTg
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Thủ tướng Chính phủ
Ngày ban hành 10/10/2005
Người ký Phạm Gia Khiêm
Ngày hiệu lực 01/11/2005
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

  • Thông tư 195/2011/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành

  • Hướng dẫn 370/ĐK kiểm tra khí thải xe cơ giới nhập khẩu và ô tô tham gia giao thông do Cục Đăng kiểm Việt Nam ban hành

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

  • Quyết định 16/2019/QĐ-TTg quy định về lộ trình áp dụng tiêu chuẩn khí thải đối với xe ô tô tham gia giao thông và xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Nội dung "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu" được hướng dẫn bởi Thông tư 195/2011/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 25/01/2016)

Xem văn bản Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Nội dung "Kiểm tra khí thải xe cơ giới nhập khẩu và ô tô tham gia giao thông" được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 370/ĐK

Xem văn bản Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Nội dung "Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thử nghiệm khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu" được hướng dẫn bởi Thông tư 195/2011/TT-BTC (VB hết hiệu lực: 25/01/2016)

Xem văn bản Hướng dẫn

Xem văn bản Hướng dẫn

Nội dung "Kiểm tra khí thải xe cơ giới nhập khẩu và ô tô tham gia giao thông" được hướng dẫn bởi Hướng dẫn 370/ĐK

Xem văn bản Hướng dẫn

Hướng dẫn

Xem văn bản Bãi bỏ

Điểm này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 7 Quyết định 16/2019/QĐ-TTg

Xem văn bản Bãi bỏ

Hướng dẫn

Xem văn bản Bãi bỏ

Khoản này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 7 Quyết định 16/2019/QĐ-TTg

Xem văn bản Bãi bỏ

Hướng dẫn

Xem văn bản Bãi bỏ

Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 7 Quyết định 16/2019/QĐ-TTg

Xem văn bản Bãi bỏ

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi