Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 11-TT/LB

Thông tư liên bộ 11-TT/LB năm 1997 về việc nhập khẩu miễn thuế trang thiết bị của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Thương mại - Tổng cục Du lịch ban hành

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 11-TT/LB
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch
Ngày ban hành 21/07/1997
Người ký Đặng Văn Tín, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Xuân Quang, Vũ Mộng Giao
Ngày hiệu lực 05/08/1997
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 21/07/1997 Tình trạng: Hết hiệu lực

 
 

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ THƯƠNG MẠI-TỔNG CỤC DU LỊCH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 11-TT/LB

Hà Nội , ngày 21 tháng 7 năm 1997

 

THÔNG TƯ LIÊN BỘ

CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - THƯƠNG MẠI - TÀI CHÍNH - TỔNG CỤC DU LỊCH SỐ 11/TT-LB NGÀY 21 THÁNG 7 NĂM 1997 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ TRANG THIẾT BỊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3144/KTTH ngày 24 tháng 6 năm 1997 của Chính phủ,
Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Thương mại - Tổng cục Du lịch hướng dẫn việc nhập khẩu miễn thuế trang thiết bị của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

1.1. Thông tư này áp dụng cho các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi tắt là Doanh nghiệp) thuộc các lĩnh vực: khách sạn; văn phòng - căn hộ cho thuê; nhà ở; xây dựng chợ, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹ thuật; kinh doanh siêu thị; sân golf; khu du lịch; khu thể thao; khu vui chơi giải trí; bệnh viện; trường học; văn hoá; tài chính; ngân hàng; bảo hiểm; kiểm toán; dịch vụ tư vấn được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 23 tháng 11 năm 1996.

1.2. Trong trường hợp các Doanh nghiệp nói trên được Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy phép điều chỉnh trước hoặc sau ngày 23 tháng 11 năm 1996 để tăng vốn đầu tư nâng cấp, mở rộng quy mô dự án cũng được áp dụng theo Thông tư này (trừ trường hợp xây dựng bổ sung như một dự án mới tại một địa điểm khác).

2. Trang thiết bị được miễn thuế nhập khẩu:

Các Doanh nghiệp được nhập khẩu miễn thuế một lần đối với các trang thiết bị nhập khẩu thuộc vốn đầu tư để tạo tài sản cố định hình thành doanh nghiệp theo các nhóm hàng hoá quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Hàng hoá được nhập khẩu miễn thuế một lần nói trên là toàn bộ các trang thiết bị đáp ứng nhu cầu nêu tại Giải trình kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật được miễn thuế lần đầu khi nhập khẩu để tạo tài sản cố định hình thành Doanh nghiệp mà không bao gồm nhập khẩu để thay thế hoặc đổi mới.

3. Thẩm quyền và thủ tục duyệt danh mục hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu:

Căn cứ Giấy phép đầu tư, giải trình kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế kỹ thuật của dự án, Bộ Thương mại quyết định danh mục hàng hoá được miễn thuế nhập khẩu một lần đối với trang thiết bị của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nói tại điểm 2 Thông tư này.

Trong quá trình duyệt kế hoạch nhập khẩu, nếu tổng giá trị trang thiết bị xin phép nhập khẩu của các Doanh nghiệp có mức chênh lệch không quá 10% số vốn phân bổ nhập khẩu quy định trong giải trình kinh tế - kỹ thuật, nhưng tối đa không quá 500.000 USD thì Bộ Thương mại xét duyệt mà không yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư xác nhận bằng văn bản.

Đặng Văn Tín

(Đã ký)

Vũ Mộng Giao

(Đã ký)

 

Nguyễn Xuân Quang

(Đã ký)

 

Nguyễn Nhạc

(Đã ký)

PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 11/TT-LB ngày 21 tháng 7 năm 1997)

DANH MỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU MIỄN THUẾ MỘT LẦN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1. Trang thiết bị văn phòng (máy tính, máy in, Fax, Telex, photocopy, bàn ghế, tủ đựng tài liệu...).

2. Trang thiết bị phòng khách (bàn, ghế, thảm...)

3. Trang thiết bị bếp, phòng ăn, nhà hàng, quầy bar (các loại bếp, lò vi sóng, máy hút khói, khử mùi, dụng cụ làm bếp, ly, đĩa, tách, chén...)

4. Trang thiết bị phòng khách sạn (giường tủ, bàn ghế, tivi, tủ lạnh, điện thoại...)

5. Trang thiết bị nghe nhìn (máy cassette, âm ly, loa, video, micro...)

6. Thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bệ xí, lavabo, gương...)

7. Hệ thống cung cấp nước các loại (máy bơm, máy lọc, đồng hồ nước, nồi hơi...)

8. Hệ thống máy lạnh và thông gió (điều hoà trung tâm hoặc cục bộ)

9. Hệ thống phòng cháy và chống cháy.

10. Hệ thống điện và chiếu sáng (đèn các loại, đèn chiếu...)

11. Hệ thống xử lý rác và nước thải.

12. Hệ thống thông tin liên lạc.

13. Hệ thống vận chuyển (thang máy, xe điện, các loại xe đẩy).

14. Hệ thống giặt là.

15. Hệ thống bảo vệ.

16. Trang thiết bị phòng thể dục thể thao, bể bơi, sân tenis, cắt tóc, vũ trường, karaoke, vui chơi giải trí, vật lý trị liệu.

17. Máy móc, thiết bị liên quan đến việc chăm sóc cỏ (cắt cỏ, phun thuốc trừ sâu...).

18. Hệ thống phun nước, tưới tiêu và thoát nước.

19. Dụng cụ đánh golf (găng tay, gậy đánh golf, quả golf...)

20. Máy móc, trang thiết bị của các khu thể thao, vui chơi giải trí.

21. Máy móc, trang thiết bị, dụng cụ y tế, dụng cụ thí nghiệm.

22. Các loại phụ tùng kèm theo các loại máy móc, trang thiết bị nêu trên.

Từ khóa:
11-TT/LB Thông tư liên tịch 11-TT/LB Thông tư liên tịch số 11-TT/LB Thông tư liên tịch 11-TT/LB của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch Thông tư liên tịch số 11-TT/LB của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch Thông tư liên tịch 11 TT LB của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch

THE MINISTRY OF PLANNING AND INVESTMENT
THE MINISTRY OF FINANCE
THE MINISTRY OF TRADE
THE GENERAL DEPARTMENT OF TOURISM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
------------

No. 11/TT-LB

Hanoi, July 21, 1997

 

INTER-MINISTERIAL CIRCULAR

PROVIDING GUIDANCES ON DUTY-FREE IMPORT OF EQUIPMENT OF FOREIGN INVESTED ENTERPRISES

Pursuant to the Prime Ministers comments in the Governments Official Dispatch No.3144-KTTH of June 24, 1997.The Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance, the Ministry of Trade and the National Administration of Tourism hereby provide following guidances on the duty-free import of equipment of foreign-invested enterprises:

1. Objects and scope of application

1.1. This Circular shall apply to foreign-invested enterprises and foreign parties to business cooperation contracts (hereinafter referred to as enterprises) in such fields as: hotels, office space and apartments for rent; residential housing; construction of markets and trade centers; technical services; dealing in department stores, golf courses; tourist resorts; sport centers; entertainment centers; hospitals; schools; culture; finance; banking; insurance; auditing; consultanty services that had been granted investment licenses before 23 November 1996.

1.2. If the above-mentioned enterprises have been granted by readjusted licenses by the Ministry of Planning and Investment before or after November 23, 1996 in order to increase investment capital, upgrade or expand project scales, this Circular shall also apply thereto (except where the construction is added as a new project at another location).

2. Equipment eligible for import-duty exemption.

An enterprises shall be entitled to a single import-duty exemption for equipment imported as part of the investment capital to form fixed assets for establishing the enterprise according to commodity groups specified in the Appendix attached with this Circular.

Goods eligible for a single import-duty exemption as mentioned above shall be all the equipment that meets the requirements stated in the economic and technical presentations or technical designs, which are exempt from duty upon the first-time import for forming fixed assets to establish the relevant enterprises, but not upon the import for replacement or upgrading.

3. Competence and procedures for approving a list of goods exempt from import duty

Based on the investment license, the economic and technical presentation or technical design of a project, the Ministry of Trade shall determine a list of goods to be exempt once from import duty in respect of equipment of foreign invested enterprises mentioned in Point 2 of this Circular

In the process of approving import plans, if the total value of equipment to be imported by an enterprise is not more than 10% of the breakdown capital of import as set forth in the economic and technical presentation or technical design, but not exceeding of 500,000 USD, the Ministry of Trade shall approve such import without written certification by the Ministry of Planning and Investment.

FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER




Nguyen Xuan Quang

FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER




Vu Mong Giao

FOR THE GENERAL DIRECTOR OF THE NATIONAL ADMINISTRATION OF TOURISM
DEPUTY GENERAL DIRECTOR




Dang Van Tin

FOR THE MINISTER OF PLANNING AND INVESTMENT
VICE MINISTER




Nguyen Nhac

 

APPENDIX

(Issued together with Circular No.11/TT-LB of July 21, 1997)

THE LIST OF FOREIGN-INVESTED ENTERPRISES EQUIPMENT CATEGORIES ELIGIBLE FOR ONE IMPORT-DUTY EXEMPTION

1. Office equipment and furniture (computers, printers, fax machines, telex, photocopiers, tables, chairs, file cabinets...)

2. Reception-room furniture (desks, chairs, carpets...)

3. Equipment for kitchens, dinning rooms, restaurants, bars (all kind of cooking stores, microwave ovens, smoke ventilators, deodorizers, kitchen utensils, glasses, plates of various types...)

4. Equipment and furniture for hotel rooms (beds, wardrobes, tables and chairs, TV, refrigerators, telephone ...)

5. Audio-visual equipment (cassette tape recorders players, amplifiers, speakers, VCR, micro ...)

6. Sanitary wares (bathtubs, toilet bowls, wash basins, mirrors, ...)

7. Water supply system of various types (water pumps, filters, water meters, steam boilers, ...)

8. Air-conditioning and ventilating system (central or local air conditioning).

9. Fire alarm and fight system

10. Lighting and electric system (lamps of all kinds, lighting etc.)

11. Garbage and discharge water treatment system.

12. Communications system

13. Transport system (elevators, electric vehicles, trolley of all kinds etc.)

14. Laundry system

15. Security system

16. Equipment and facilities for gymnasiums, swimming pools, tennis courts, hair dressers, dancing halls, karaoke parlours, entertainment and therapeutic rehabilitation.

17. Lawn machinery and equipment (grass cutter, insecticide sprayers etc.)

18. Water sprayer, irrigation and drainage system

19. Golf facilities (gloves, golf clubs, golf balls etc.)

20. Machinery and equipment for sport and entertainment centers

21. Medical machines and equipment, laboratory equipment

22. Spare parts attached to the above mentioned machinery and equipment.-

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 11-TT/LB
Loại văn bản Thông tư liên tịch
Cơ quan Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Tổng cục Du lịch
Ngày ban hành 21/07/1997
Người ký Đặng Văn Tín, Nguyễn Nhạc, Nguyễn Xuân Quang, Vũ Mộng Giao
Ngày hiệu lực 05/08/1997
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi