Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 53/2016/NQ-HĐND

Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND về quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn và ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến quyết định chủ trương đầu tư dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 53/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 06/11/2016
Người ký Nguyễn Văn Du
Ngày hiệu lực 16/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 06/11/2016 Tình trạng: Còn hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2016/NQ-HĐND

Bắc Kạn, ngày 06 tháng 11 năm 2016

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM NHÓM C TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN VÀ ỦY QUYỀN CHO THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH XEM XÉT, CÓ Ý KIẾN, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số: 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

Xét Tờ trình số: 72/TTr-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư một số dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C

1. Dự án trọng điểm nhóm C do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo một trong hai tiêu chí sau:

a) Tiêu chí vốn đầu tư

Dự án có tổng mức đầu tư từ 90 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: Xây dựng cầu; sân bay; công nghiệp điện; xây dựng khu nhà ở.

Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc các lĩnh vực: Giao thông, thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện.

Dự án có tổng mức đầu tư từ 45 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật đô thị mới, hạ tầng cụm công nghiệp.

Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: Y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học; phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục, thể thao; xây dựng dân dụng.

b) Tiêu chí khác (không phụ thuộc tổng mức đầu tư)

Dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ từ 05 héc ta đến dưới 20 héc ta.

Dự án cần chuyển mục đích đất trồng lúa từ 01 héc ta đến dưới 10 héc ta.

Các dự án bố trí dân cư tập trung và ổn định dân cư tại chỗ.

Dự án cải tạo, nâng cấp di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng di tích từ cấp tỉnh trở lên.

2. Dự án trọng điểm nhóm C do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư là dự án nhóm C sử dụng nguồn vốn đầu tư công cấp huyện, có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

Điều 2. Ủy quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, có ý kiến, quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh giữa các kỳ họp;

b) Đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thì thực hiện theo quy định của Chính phủ, không thực hiện theo Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung được ủy quyền tại Nghị quyết này và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa IX, kỳ họp thứ Ba, thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2016./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Du

 

 

Từ khóa:
53/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND Nghị quyết 53/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc Kạn Nghị quyết số 53/2016/NQ-HĐND của Tỉnh Bắc Kạn Nghị quyết 53 2016 NQ HĐND của Tỉnh Bắc Kạn
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 53/2016/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Bắc Kạn
Ngày ban hành 06/11/2016
Người ký Nguyễn Văn Du
Ngày hiệu lực 16/11/2016
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi