Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Công nghệ- Thực phẩm › TCVN7047:2020

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7047:2020 về Thịt đông lạnh

Đã sao chép thành công!
Số hiệu TCVN7047:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 01/01/2020 Tình trạng: Còn hiệu lực
"\r\n\r\n\r\n\r\n\r\nTCVN\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n\r\n

TIÊU CHUẨN QUỐC\r\nGIA

\r\n\r\n

TCVN 7047:2020

\r\n\r\n

THỊT\r\nĐÔNG LẠNH

\r\n\r\n

Frozen meat

\r\n\r\n

Lời nói đầu

\r\n\r\n

TCVN 7047:2020 thay thế TCVN\r\n7047:2009;

\r\n\r\n

TCVN 7047:2020 do Ban kỹ thuật tiêu\r\nchuẩn quốc gia TCVN/TC/F8 Thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn\r\nĐo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

\r\n\r\n

THỊT ĐÔNG LẠNH

\r\n\r\n

Frozen meat

\r\n\r\n

1  Phạm vi áp dụng

\r\n\r\n

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt đông lạnh\r\nđược dùng làm thực phẩm.

\r\n\r\n

2  Tài liệu viện dẫn

\r\n\r\n

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết\r\ncho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố\r\nthì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm\r\ncông bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu\r\ncó).

\r\n\r\n

TCVN 3699:1990, Thủy sản - Phương\r\npháp thử định tính hydro sulfua và amoniac

\r\n\r\n

TCVN 3706:1990, Thủy sản - Phương\r\npháp xác định hàm lượng nitơ amoniac

\r\n\r\n

TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013), Vi\r\nsinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm\r\nkhuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa

\r\n\r\n

TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013), Vi\r\nsinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi\r\nsinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt

\r\n\r\n

TCVN 4835:2002 (ISO 2917:1999), Thịt\r\nvà các sản phẩm thịt-Đo độ pH- Phương pháp chuẩn TCVN 5733:1993, Thịt - Phương\r\npháp phát hiện ký sinh trùng

\r\n\r\n

TCVN 7602:2007, Thực phẩm - Xác định\r\nhàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

\r\n\r\n

TCVN 7603:2007, Thực phẩm - Xác định\r\nhàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

\r\n\r\n

TCVN 7924-1:2008 (ISO 16649-1:2001), Vi\r\nsinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng\r\nEscherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật\r\nđếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid.

\r\n\r\n

TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2:2001), Vi\r\nsinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng\r\nEscherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở\r\n44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid

\r\n\r\n

TCVN 8126:2009, Thực phẩm - Xác định\r\nchì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã\r\nphân hủy bằng vi sóng

\r\n\r\n

TCVN 9581:2018 (ISO 18743:2015), Vi\r\nsinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phát hiện ấu trùng Trichinella trong thịt bằng\r\nphương pháp phân hủy nhân tạo

\r\n\r\n

TCVN 10643:2014, Thực phẩm - Xác định\r\nhàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt\r\nvà kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hoá khô

\r\n\r\n

TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi\r\nsinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định\r\ntyp huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.

\r\n\r\n

3  Thuật ngữ và định\r\nnghĩa

\r\n\r\n

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ\r\nvà định nghĩa sau đây:

\r\n\r\n

3.1

\r\n\r\n

Thịt đông lạnh (frozen\r\nmeat)

\r\n\r\n

Thịt của gia súc, gia cầm và động vật\r\ntrên cạn khác dùng làm thực phẩm, được cấp đông và bảo quản đông lạnh với nhiệt\r\nđộ tâm sản phẩm không cao hơn âm 12 °C.

\r\n\r\n

3.2

\r\n\r\n

Cấp đông (freezing)

\r\n\r\n

Quá trình hạ nhiệt độ thân thịt đến\r\nnhiệt độ trong khoảng từ âm 12 °C đến âm 18 °C.

\r\n\r\n

4  Các yêu cầu

\r\n\r\n

4.1  Yêu cầu chung

\r\n\r\n

Gia súc, gia cầm và động vật trên cạn\r\nkhác khi đưa vào giết mổ phải đáp ứng các quy định hiện hành về kiểm soát giết\r\nmổ và an toàn thực phẩm.

\r\n\r\n

Sau khi kết thúc quá trình giết mổ,\r\nthân thịt có thể được xẻ\r\nđôi hoặc xẻ tư (nếu cần), ngay sau đó được đưa về điều kiện mát sao cho nhiệt độ\r\ntâm sản phẩm được duy trì ở mức không lớn hơn 7 °C, sau đó được pha lọc (nếu cần),\r\nđóng gói và cấp đông.

\r\n\r\n

4.2  Yêu cầu về chất lượng

\r\n\r\n

4.2.1  Yêu cầu cảm quan

\r\n\r\n

Yêu cầu cảm quan đối với thịt đông lạnh\r\nđược quy định trong Bảng 1.

\r\n\r\n

Bảng 1 - Yêu\r\ncầu cảm quan

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên chỉ\r\n tiêu

\r\n
\r\n

Yêu cầu

\r\n
\r\n

1. Thịt đông lạnh

\r\n
\r\n

Trạng thái

\r\n
\r\n

Khối thịt đông cứng, dính tay, bề mặt\r\n khô, gõ có tiếng vang, không có băng đá trên bề mặt nhưng có thể có một\r\n ít tuyết trên bề mặt ngoài của khối thịt; không bị rã đông.

\r\n
\r\n

Màu sắc

\r\n
\r\n

Màu đặc trưng của sản phẩm

\r\n
\r\n

Mùi

\r\n
\r\n

Không có mùi lạ

\r\n
\r\n

2. Thịt rã đông

\r\n
\r\n

Trạng thái

\r\n
\r\n

Phần thịt nạc đàn hồi, bề mặt không\r\n bị nhớt, không dính tạp chất Phần mỡ mềm, định hình

\r\n
\r\n

Màu sắc

\r\n
\r\n

Màu đặc trưng của sản phẩm

\r\n
\r\n

Mùi

\r\n
\r\n

Mùi đặc trưng của sản phẩm, không có\r\n mùi lạ

\r\n
\r\n

3. Thịt luộc

\r\n
\r\n

Mùi

\r\n
\r\n

Mùi thơm đặc trưng của thịt luộc,\r\n không có mùi lạ

\r\n
\r\n

Vị

\r\n
\r\n

Vị ngọt đặc trưng của thịt, không có\r\n vị lạ

\r\n
\r\n\r\n

4.2.2  Các chỉ tiêu lý-hoá

\r\n\r\n

Các chỉ tiêu lý-hoá của thịt đông lạnh\r\nđược quy định trong Bảng 2.

\r\n\r\n

Bảng 2 - Các\r\nchỉ tiêu lý-hoá

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên chỉ\r\n tiêu

\r\n
\r\n

Mức

\r\n
\r\n

1. Độ pH

\r\n
\r\n

từ 5,5 đến\r\n 6,2

\r\n
\r\n

2. Phản ứng định tính hydro sulfua\r\n (H2S)

\r\n
\r\n

âm tính

\r\n
\r\n

3. Hàm lượng amoniac, mg/100 g,\r\n không lớn hơn

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n\r\n

4.3  Yêu cầu về an toàn thực phẩm

\r\n\r\n

4.3.1  Giới hạn tối đa kim loại nặng

\r\n\r\n

Giới hạn tối đa kim loại nặng đối với\r\nthịt đông lạnh được quy định trong Bảng 3.

\r\n\r\n

Bảng 3 - Giới\r\nhạn tối đa kim loại nặng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên chỉ\r\n tiêu

\r\n
\r\n

Mức tối đa,\r\n mg/kg

\r\n
\r\n

1. Cadimi (Cd)

\r\n
\r\n

0,05 a)

\r\n
\r\n

2. Chì (Pb)

\r\n
\r\n

0,1

\r\n
\r\n

a) Đối với thịt ngựa\r\n là 0,2 mg/kg.

\r\n
\r\n\r\n

4.3.2  Dư lượng thuốc thú y, theo quy định\r\nhiện hành.[3]

\r\n\r\n

4.3.3  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, theo quy định\r\nhiện hành.[4]

\r\n\r\n

4.3.4  Các chỉ tiêu vi sinh vật

\r\n\r\n

Các chỉ tiêu vi sinh vật đối với thịt\r\nđông lạnh được quy định trong Bảng 5.

\r\n\r\n

Bảng 5 - Các chỉ tiêu vi sinh\r\nvật

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Chỉ tiêu

\r\n
\r\n

Kế hoạch lấy\r\n mẫu

\r\n
\r\n

Giới hạn

\r\n
\r\n

n a)

\r\n
\r\n

c b)

\r\n
\r\n

m c)

\r\n
\r\n

M d)

\r\n
\r\n

1. Tổng vi sinh vật hiếu khí, cfu/g

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

5x105

\r\n
\r\n

5x106

\r\n
\r\n

2. E. coli, cfu/g

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

5x102

\r\n
\r\n

5x103

\r\n
\r\n

3. Salmonella trong 25 g

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

0

\r\n
\r\n

Không được\r\n có

\r\n
\r\n

CHÚ THÍCH:

\r\n

a) n là số mẫu cần lấy từ lô hàng để thử nghiệm.

\r\n

b) c là số mẫu tối đa cho phép trong n mẫu có kết quả thử nghiệm nằm\r\n giữa m và M.

\r\n

c) m là giới hạn dưới.

\r\n

d) M\r\n là giới hạn trên. Trong số n mẫu thử nghiệm, không được có mẫu nào cho\r\n kết quả vượt quá giá trị M.

\r\n
\r\n\r\n

4.3.5  Các chỉ tiêu ký sinh trùng

\r\n\r\n

Các chỉ tiêu ký sinh trùng đối với thịt\r\ntrâu, thịt bò và thịt lợn đông lạnh được quy định trong Bảng 6.

\r\n\r\n

Bảng 6 - Các\r\nchỉ tiêu ký sinh trùng

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Tên chỉ\r\n tiêu

\r\n
\r\n

Yêu cầu

\r\n
\r\n

1. Gạo bò (Cysticercus\r\n bovis),\r\n áp dụng đối với thịt trâu, bò

\r\n
\r\n

Không phát\r\n hiện trong 100 g

\r\n
\r\n

2. Gạo lợn (Cysticercus\r\n cellulosae), áp dụng đối với thịt lợn

\r\n
\r\n

3. Giun xoắn (Trichinella\r\n spiralis), áp dụng đối với thịt lợn

\r\n
\r\n\r\n

5  Phụ gia thực phẩm

\r\n\r\n

Chỉ sử dụng các chất phụ gia thực phẩm với\r\nmức sử dụng tối đa theo quy định hiện hành.[2]

\r\n\r\n

6  Phương pháp thử

\r\n\r\n

6.1  Phương pháp\r\nđánh giá cảm quan

\r\n\r\n

6.1.1  Đối với thịt đông lạnh

\r\n\r\n

Lấy một lượng phần mẫu thử thích hợp,\r\nđặt trên đĩa sứ trắng, sạch (hoặc vật chứa tương tự). Đánh giá trạng thái và\r\nmàu sắc của mẫu thịt đông lạnh bằng trực quan; đánh giá mùi của bằng khứu giác.

\r\n\r\n

Dùng dao sạch đề rạch sâu vào mẫu thịt đông lạnh,\r\nsau đó đánh giá ngay về màu sắc và mùi lớp thịt bên trong, đặc biệt chú ý đến\r\nmùi mô cơ liền kề với xương (nếu có).

\r\n\r\n

6.1.2  Đối với thịt rã đông

\r\n\r\n

Rã đông mẫu thịt đông lạnh đến nhiệt độ\r\ntrong khoảng từ 1,5 °C đến 4 °C ở tâm sản phẩm.

\r\n\r\n

Đánh giá mùi, màu sắc và trạng thái bề\r\nmặt mẫu thịt rã đông.

\r\n\r\n

Quan sát mức độ định hình của mẫu thịt\r\nmỡ.

\r\n\r\n

Đánh giá độ đàn hồi của mẫu thịt nạc\r\nvà độ mềm của mẫu thịt mỡ bằng cách quan sát mẫu thịt sau khi dùng ngón tay ấn\r\nnhẹ.

\r\n\r\n

Dùng dao sạch để rạch sâu vào mẫu thịt\r\nrã đông, sau đó đánh giá ngay về màu sắc và mùi lớp thịt bên trong, đặc biệt chú\r\ný đến mùi mô cơ liền kề với xương (nếu có).

\r\n\r\n

6.1.3  Đối với thịt luộc

\r\n\r\n

Cân khoảng 50 g mẫu thịt, cho vào bình\r\nnón dung tích 250 mL, thêm lượng nước cất đủ để ngập mẫu thịt, đậy bình bằng mặt\r\nkính đồng hồ và đặt vào nồi cách thủy, đun trong thời gian thích hợp để nhiệt độ\r\ntâm sản phẩm đạt 70 °C đến 72 °C. Vớt mẫu thịt, để ráo và ngửi để đánh giá mùi\r\nvà nếm để đánh giá vị.

\r\n\r\n

6.2  Xác định pH, theo TCVN\r\n4835:2002 (ISO 2917:1999).

\r\n\r\n

6.3  Thử định tính\r\nhydro sulfua\r\n(H2S), theo TCVN 3699:1990.

\r\n\r\n

6.4  Xác định hàm\r\nlượng amoniac,\r\ntheo TCVN 3706:1990.

\r\n\r\n

6.5  Xác định hàm\r\nlượng cadimi,\r\ntheo TCVN 7603:2007, TCVN 8126:2009 hoặc TCVN 10643:2014.

\r\n\r\n

6.6  Xác định hàm\r\nlượng chì,\r\ntheo TCVN 7602:2007, TCVN 8126:2009 hoặc TCVN 10643:2014.

\r\n\r\n

6.7  Xác định tổng\r\nsố vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) hoặc\r\nTCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013).

\r\n\r\n

6.8  Xác định E.\r\ncoli,\r\ntheo TCVN 7924-1:2008 (ISO 16649-1:2001) hoặc TCVN 7924-2:2008 (ISO\r\n16649-2:2001).

\r\n\r\n

6.9  Xác định Salmonella, theo TCVN\r\n10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).

\r\n\r\n

6.10  Phát hiện Cysticercus\r\nbovis và Cysticercus cellulosae, theo TCVN\r\n5733:1993.

\r\n\r\n

6.11  Phát hiện Trichinella\r\nspiralis,\r\ntheo TCVN 9581:2018 (ISO 18743:2015).

\r\n\r\n

7  Bao gói, ghi nhãn,\r\nvận chuyển và bảo quản

\r\n\r\n

7.1  Bao gói

\r\n\r\n

Thịt đông lạnh được bao gói trong bao\r\nbì chuyên dùng cho thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

\r\n\r\n

7.2  Ghi nhãn

\r\n\r\n

Ghi nhãn thịt đông lạnh theo quy định\r\nhiện hành.[1][11]

\r\n\r\n

7.3  Vận chuyển

\r\n\r\n

Thịt đông lạnh được vận chuyển bằng\r\nphương tiện chuyên dùng, đảm bảo an toàn thực phẩm và không ảnh hưởng đến chất\r\nlượng sản phẩm. Trong suốt quá trình vận chuyển, nhiệt độ của tâm sản phẩm\r\nkhông được lớn hơn âm 12 °C.

\r\n\r\n

7.4  Bảo quản

\r\n\r\n

Thời gian bảo quản thịt đông lạnh\r\nkhông được quá 18 tháng tính từ ngày sản xuất.

\r\n\r\n

Thịt đông lạnh phải được bảo quản trong\r\nkho chuyên dùng, trong quá trình bảo quản nhiệt độ tâm sản phẩm không lớn hơn\r\nâm 12 °C.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

Thư\r\nmục tài liệu tham khảo

\r\n\r\n

[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14\r\ntháng 4 năm 2017 về nhãn hàng hóa

\r\n\r\n

[2] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30\r\ntháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia\r\nthực phẩm

\r\n\r\n

[3] Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14\r\ntháng 8 năm 2013 quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực\r\nphẩm

\r\n\r\n

[4] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30\r\ntháng 12 năm 2016 quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong\r\nthực phẩm

\r\n\r\n

[5] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ\r\nthuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm

\r\n\r\n

[6] QCVN 8-3:2012/BYT, Quy chuẩn kỹ\r\nthuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm

\r\n\r\n

[7] QCVN 12-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ\r\nthuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với\r\nthực phẩm bằng nhựa tổng hợp

\r\n\r\n

[8] QCVN 12-3:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ\r\nthuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với\r\nthực phẩm bằng kim loại

\r\n\r\n

[9] QCVN 01-100:2012/BNNPTNT, Quy\r\nchuẩn kỹ thuật quốc gia Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ,\r\nphương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật tươi sống và sơ chế

\r\n\r\n

[10] QCVN 01-150:2017/BNNPTNT, Quy\r\nchuẩn kỹ thuật quốc gia Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập\r\ntrung

\r\n\r\n

[11] TCVN 7087 (CODEX STAN 1), Ghi nhãn thực phẩm\r\nbao gói sẵn

\r\n\r\n

[12] TCVN 8209:2009, Quy phạm thực\r\nhành vệ sinh đối với thịt

\r\n\r\n

\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n\r\n"
Từ khóa:
TCVN7047:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7047:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7047:2020 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7047:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN7047:2020 của Đã xác định Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7047:2020 của Đã xác định
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu TCVN7047:2020
Loại văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan Đã xác định
Ngày ban hành 01/01/2020
Người ký Đã xác định
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi