Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Công nghệ thông tin › 4407/QĐ-BNNMT

Quyết định 4407/QĐ-BNNMT năm 2025 về Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thủy sản và nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 4407/QĐ-BNNMT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành 23/10/2025
Người ký Phùng Đức Tiến
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 23/10/2025 Tình trạng: Còn hiệu lực

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4407/QĐ-BNNMT

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG NHẬT KÝ KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ NHẬT KÝ THU MUA, CHUYỂN TẢI THUỶ SẢN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG

Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ngày 21 tháng 11 năm 2017;

Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác;

Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản;

Thông tư số 05/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực khai thác thuỷ sản;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thuỷ sản và nhật ký thu mua, chuyển tải thuỷ sản điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Quy chế).

Điều 2. Cục Thủy sản và Kiểm ngư có nhiệm vụ:

1. Quản lý, vận hành, hướng dẫn sử dụng hệ thống; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan sử dụng hệ thống theo quy định của pháp luật.

2. Đánh giá và thông báo các tổ chức, cá nhân cung cấp giải pháp phù hợp với hệ thống của Bộ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Q. Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- UBND các tỉnh, thành phố ven biển (để t/h);
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố ven biển (để t/h);
- Cổng TTĐT Bộ (để đăng tải);
- Lưu: VT, TSKN (NVM).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phùng Đức Tiến

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG NHẬT KÝ KHAI THÁC THUỶ SẢN ĐIỆN TỬ, NHẬT KÝ THU MUA, CHUYỂN TẢI THUỶ SẢN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4407/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng hệ thống Nhật ký khai thác thuỷ sản và nhật ký thu mua, chuyển tải thuỷ sản điện tử trên tàu cá.

Hệ thống được vận hành tại https://gstc.tongcucthuysan.gov.vn/nkkt#/login

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:

1. Cục Thủy sản và Kiểm ngư.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển.

3. Chi cục có chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về Thủy sản, Tổ chức quản lý cảng cá tại địa phương.

4. Các đơn vị cung cấp thiết bị, phần mềm và dịch vụ về Nhật ký điện tử (Nhà cung cấp dịch vụ).

5. Chủ tàu, thuyền trưởng tàu cá.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng

1. Tuân thủ pháp luật: Mọi hoạt động của hệ thống Nhật ký điện tử phải tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Chính xác, trung thực, kịp thời: Dữ liệu ghi nhận trên hệ thống phải bảo đảm tính chính xác, trung thực và đầy đủ; được cập nhật trên hệ thống theo thời gian thực và đúng quy định, phục vụ công tác quản lý.

3. An toàn và bảo mật: Mọi dữ liệu trong hệ thống Nhật ký điện tử phải được mã hóa khi truyền tải và lưu trữ, bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin theo quy định.

4. Thống nhất và đồng bộ: Toàn bộ hệ thống nhật ký điện tử phải sử dụng thống nhất các bảng mã về loài, ngư cụ, cảng cá, vùng biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, nhằm bảo đảm tính đồng bộ và chính xác trong việc cập nhật, lưu trữ và trao đổi thông tin.

Điều 4. Giá trị pháp lý

Nhật ký điện tử được in ra từ hệ thống này có giá trị như bản giấy và được sử dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác và các quy định khác có liên quan.

Chương II

YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG

Điều 5. Yêu cầu đối với thiết bị, phần mềm trên tàu cá

1. Thiết bị phần cứng (nếu có):

a) Phải được thiết kế chuyên dụng cho môi trường biển, hoạt động ổn định, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

b) Tích hợp bộ thu tín hiệu GPS có độ chính xác cao.

c) Có nguồn pin dự phòng đảm bảo hoạt động tối thiểu 10 ngày khi mất nguồn chính.

2. Phần mềm (ứng dụng):

a) Giao diện thân thiện, sử dụng Tiếng Việt, dễ thao tác.

b) Cho phép nhập liệu đầy đủ các thông tin theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư số 05/2025/TT-BNNMT.

c) Có khả năng hoạt động ngoại tuyến (offline) và tự động đồng bộ hóa dữ liệu khi có kết nối mạng.

3. Dữ liệu phải được lưu trữ trên thiết bị tối thiểu 36 tháng và không thể can thiệp, chỉnh sửa trái phép.

Điều 6. Yêu cầu đối với Nhà cung cấp dịch vụ

1. Hạ tầng kỹ thuật: Phải có hệ thống máy chủ chính và dự phòng, đảm bảo hoạt động liên tục 24/7.

2. Kết nối dữ liệu: Phải kết nối và truyền dữ liệu về hệ thống Nhật ký điện tử dùng chung của Bộ theo thời gian thực, tuân thủ đúng định dạng kết nối API và các bảng mã (về loài, nghề, ngư cụ, cảng cá, vùng biển, ...) do cơ quan quản lý nhà nước ban hành.

3. Bảo mật: Chịu trách nhiệm bảo mật toàn bộ dữ liệu của tàu cá, không được cung cấp cho bên thứ ba khi chưa có sự chấp thuận của Bộ.

4. Hỗ trợ kỹ thuật: Có trách nhiệm lắp đặt, tập huấn, hướng dẫn sử dụng Nhật ký điện tử cho thuyền trưởng, chủ tàu cá; khắc phục và xử lý kịp thời khi thiết bị gặp sự cố.

5. Cấp tài khoản cho Tổ chức cảng cá truy cập vào Hệ thống nhật ký điện tử do nhà cung cấp phát triển để kiểm tra, xác minh thông tin theo quy định hoặc trong trường hợp hệ thống dùng chung của Bộ xảy ra sự cố.

6. Báo cáo: hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện về Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản các tỉnh, thành phố nơi triển khai Nhật ký điện tử.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Cục Thủy sản và Kiểm ngư:

a) Chủ trì quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Nhật ký điện tử dùng chung trên toàn quốc.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này trên toàn quốc.

c) Cấp tài khoản truy cập vào hệ thống Nhật ký điện tử cho các cơ quan quản lý nhà nước thủy sản, Tổ chức quản lý cảng cá tại địa phương để phục vụ công tác quản lý.

2. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường:

a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc (Chi cục có chức năng quản lý nhà nước về thủy sản, Tổ chức quản lý cảng cá trên địa bàn) tổ chức triển khai, áp dụng hệ thống nhật ký điện tử trong công tác quản lý tại địa phương.

b) Chủ trì, phối hợp với các Nhà cung cấp dịch vụ đã được tích hợp trên hệ thống dùng chung của Bộ, tuyên truyền, hướng dẫn ngư dân sử dụng Nhật ký điện tử.

c) Rà soát, tổng hợp nhu cầu cấp tài khoản truy cập vào hệ thống Nhật ký điện tử của Bộ và gửi về Cục Thủy sản và Kiểm ngư.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư) để tổng hợp, xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

 

Từ khóa:
4407/QĐ-BNNMT Quyết định 4407/QĐ-BNNMT Quyết định số 4407/QĐ-BNNMT Quyết định 4407/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quyết định số 4407/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quyết định 4407 QĐ BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 4407/QĐ-BNNMT
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Ngày ban hành 23/10/2025
Người ký Phùng Đức Tiến
Ngày hiệu lực 01/01/1970
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi