|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1282/QĐ-BGDĐT |
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2022 |
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25/05/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;
Căn cứ Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021 - 2025";
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021 phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020 phê duyệt Đề án "Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021 - 2025" (gọi chung là Kế hoạch), gồm các nội dung sau:
1. Mục đích
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022-2025.
- Làm căn cứ để các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng chương trình, dự án triển khai cụ thể, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020; Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021; Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020.
2. Yêu cầu
a) Xác định đầy đủ, cụ thể các nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022; Quyết định 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020; Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021; Quyết định số 1907/QĐ-TTg ngày 23/11/2020.
b) Các nhiệm vụ được xác định trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện và đảm bảo tính khả thi.
c) Phân công trách nhiệm thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời giữa các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.
Chi tiết các nhiệm vụ, phân công đơn vị chủ trì, phân công đơn vị phối hợp, sản phẩm cần đạt và lộ trình tại Phụ lục kèm theo.
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ
a) Căn cứ nội dung và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này chủ động xây dựng chương trình hành động, lộ trình thực hiện cụ thể.
b) Hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi Cục Công nghệ thông tin tổng hợp báo cáo Bộ trưởng.
2. Cục Công nghệ thông tin
a) Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch trong các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trung hạn và hàng năm của Bộ.
3. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
4. Thủ trưởng các cơ sở đào tạo đại học trực thuộc Bộ
- Căn cứ nội dung Quyết định số 131/QĐ-TTg và các nhiệm vụ trong phụ lục của Kế hoạch, tình hình thực tế và nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này chủ động xây dựng chương trình hành động, lộ trình thực hiện cụ thể và tổ chức triển khai đảm bảo chất lượng, tiến độ.
- Hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Công nghệ thông tin) để tổng hợp, theo dõi.
1. Căn cứ các nhiệm vụ được phê duyệt tại Kế hoạch này, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ lập dự toán chi tiết kinh phí theo quy định gửi Cục Công nghệ thông tin tổng hợp gửi Vụ Kế hoạch - Tài chính thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kinh phí triển khai.
2. Các cơ sở giáo dục đại học căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, tự cân đối nguồn ngân sách được cấp và các nguồn thu hợp pháp của đơn vị để triển khai nhiệm vụ.
Điều 2. Giao Cục Công nghệ thông tin làm đầu mối giúp Bộ trưởng đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch- Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIAI ĐOẠN 2022-2025 CỦA BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Kèm theo Quyết định số 1282/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 05 năm 2022 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT |
Nội dung nhiệm vụ |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
Sản phẩm chủ yếu |
Ghi chú |
|
1.1 |
Rà soát và ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) để tạo hành lang thúc đẩy chuyển đổi số (CĐS) trong các hoạt động dạy học, quản trị cơ sở giáo dục (CSGD), quản lý giáo dục |
Các đơn vị Vụ, Cục |
Các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài ngành |
Năm 2022 - 2025 |
- Các thông tư, quyết định của Bộ trưởng được bổ sung, sửa đổi, ban hành mới thúc đẩy, tạo hành lang pháp lý thúc đẩy CĐS trong dạy, học, quản lý, quản trị. - Quy định về CĐS trong các hoạt động dạy học, quản trị CSGD, quản lý giáo dục được ban hành - Đề xuất các bộ, ngành điều chỉnh, ban hành văn bản hoặc trình cấp có thẩm quyền các dự thảo sửa đổi, bổ sung Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Luật của Quốc hội thúc đẩy CĐS trong GDĐT |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021 |
|
1.2 |
Rà soát và ban hành hệ thống VBQPPL quy định về cơ sở dữ liệu (CSDL) trong ngành giáo dục |
Cục CNTT |
Các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài ngành |
Năm 2024 |
- Thông tư quy định về CSDL GDĐT được rà soát, bổ sung, cập nhật |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
|
Năm 2024 |
- Quyết định của Bộ trưởng quy định kỹ thuật về dữ liệu của CSDL GDĐT được cập nhật, điều chỉnh bổ sung |
|||||
|
Hằng năm |
Văn bản hướng dẫn kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa các đơn vị, cơ quan trong ngành giáo dục, ngành giáo dục với các CSDL quốc gia |
|||||
|
Cục NGCBQLGD |
Cục CNTT |
Năm 2023 |
Các quy định về năng lực số của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên và cán bộ quản lý CSGD (khung năng lực số, chuẩn năng lực số ...) được Bộ ban hành |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
||
|
1.4 |
Rà soát và ban hành hệ thống VBQPPL quy định về năng lực số của người học |
Vụ GDĐH |
Cục CNTT |
Năm 2023 |
Thông tư quy định về năng lực số của sinh viên, học viên (khung năng lực số, chuẩn năng lực số...) được ban hành |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
|
Vụ GDTrH |
Vụ GDTH; Cục CNTT |
Năm 2023 |
Thông tư quy định về năng lực số của học sinh (khung năng lực số, chuẩn năng lực số ...) được ban hành |
|||
|
Xây dựng các bộ chỉ tiêu đánh giá CĐS đối với CSGD và cơ quan quản lý giáo dục |
Cục CNTT |
Các đơn vị thuộc Bộ; cơ quan, đơn vị liên quan trong và ngoài Bộ |
Năm 2022 |
Quyết định cá biệt quy định bộ chỉ tiêu đánh giá CĐS đối với cơ sở giáo dục phổ thông (GDPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX) |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022; Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020; Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/03/2022 |
|
|
Năm 2022 |
Quyết định cá biệt quy định bộ chỉ tiêu đánh giá CĐS đối với cơ sở giáo dục đại học (GDĐH) |
|||||
|
Năm 2023 |
Quyết định cá biệt quy định bộ chỉ số đánh giá CĐS đối với cơ sở giáo dục mầm non (GDMN) |
|||||
|
Năm 2023 |
Quyết định cá biệt quy định bộ chỉ số đánh giá CĐS trong cơ quan quản lý giáo dục |
|||||
|
Hằng năm |
Tổ chức đánh giá, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng |
|||||
|
1.6 |
Hướng dẫn kết nối kỹ thuật và triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong các CSGD |
Cục CNTT |
Các đơn vị thuộc Bộ, các CSGD |
Năm 2022 |
Văn bản hướng dẫn kết nối kỹ thuật triển khai thanh toán không dùng tiền mặt trong các CSGD |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
|
1.7 |
Phối hợp với BTTTT rà soát ban hành chính sách thúc đẩy các hoạt động đổi mới sáng tạo, các mô hình GDĐT mới dựa trên nền tảng và công nghệ số |
Vụ KHCNMT |
Các đơn vị liên quan |
Năm 2022 - 2025 |
Văn bản quy định thúc đẩy các hoạt động đổi mới sáng tạo được ban hành (cùng với lộ trình, tổ chức thực hiện) |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
|
Vụ GDTrH |
Các đơn vị liên quan |
Mô hình GDĐT mới dựa trên nền tảng và công nghệ số được đề xuất (cùng với lộ trình, tổ chức thử nghiệm, đánh giá, hướng dẫn triển khai) |
||||
|
Vụ GDMN |
Các đơn vị liên quan |
Mô hình nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non dựa trên nền tảng và công nghệ số được đề xuất (cùng với lộ trình, tổ chức thử nghiệm, đánh giá, hướng dẫn triển khai) |
||||
|
1.8 |
Phối hợp với BTTTT xây dựng chính sách về máy tính giáo dục cho học sinh, sinh viên; chính sách về Internet giáo dục |
Cục CSVC |
các đơn vị liên quan |
Năm 2023 |
Quyết định cá biệt quy định về máy tính giáo dục cho học sinh, sinh viên; chính sách về Internet giáo dục được ban hành |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
|
1.9 |
Rà soát và đề xuất lồng ghép các giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số thành phần nguồn nhân lực của Việt Nam theo phương pháp đánh giá Chính phủ điện tử của Liên hợp quốc trong các VBQPPL hoặc đề án, chương trình để đến năm 2025 đưa Việt Nam nằm trong top 2 ASEAN |
Vụ GDTX |
Cục CNTT |
Năm 2024 |
Các giải pháp đề xuất được đưa vào triển khai kèm theo số liệu minh chứng để đưa tỉ lệ công dân từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết lên cao |
Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 |
|
Vụ GDMN, Vụ GDTH, Vụ GDTrH, Vụ GDĐH |
Năm 2024 |
Các giải pháp đề xuất được đưa vào triển khai kèm theo số liệu minh chứng để đưa tỉ lệ nhập học được đo lường bằng tổng hợp tổng số học sinh đăng ký với số trẻ đến lớp, số học sinh theo học ở cấp tiểu học, trung học và đại học, bất kể tuổi tác |
||||
|
Vụ GDTH, Vụ GDTrH, Vụ GDĐH |
Năm 2024 |
Các giải pháp đề xuất được đưa vào triển khai kèm theo số liệu minh chứng dự kiến số năm đi học |
||||
|
Vụ GDTH, Vụ GDTrH, Vụ GDĐH |
Năm 2024 |
Các giải pháp đề xuất được đưa vào triển khai kèm theo số liệu minh chứng năm đi học trung bình |
||||
|
1.10 |
Rà soát, ban hành các chính sách, văn bản hướng dẫn cơ sở đ | |||||