Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu 75/2003/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 26/06/2003
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 27/07/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Công nghệ thông tin

Nghị định 75/2003/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

Value copied successfully!
Số hiệu 75/2003/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 26/06/2003
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 27/07/2003
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 75/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2003

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 75/2003/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra ngày 01 tháng 4 năm 1990;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin được tổ chức thành hệ thống thuộc bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông, có chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia và về các lĩnh vực khác trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ Bưu chính, Viễn thông (sau đây gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin).

Điều 2. Đối tượng của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

2. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia các hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

Điều 3. Nội dung hoạt động của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

1. Xây dựng chương trình thanh tra hàng năm về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, trình thủ trưởng cơ quan cùng cấp và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

3. Giúp thủ trưởng cơ quan cùng cấp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiện văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành có quy định trái các văn bản quy phạm pháp luật về ngành, lĩnh vực do Bộ Bưu chính, Viễn thông phụ trách thì báo cáo, kiến nghị Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương 2:

HỆ THỐNG TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THANH TRA BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 4. Hệ thống tổ chức

1. Hệ thống tổ chức của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin bao gồm:

a) Thanh tra Bộ Bưu chính, Viễn thông là cơ quan trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, giúp Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi cả nước; chỉ đạo toàn bộ hoạt động công tác thanh tra của hệ thống Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin;

b) Thanh tra Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực là cơ quan trực thuộc Cục Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin khu vực, giúp Cục trưởng thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong phạm vi các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên địa bàn quản lý của Cục;

c) Thanh tra Cục Tần số vô tuyến điện là cơ quan trực thuộc Cục Tần số vô tuyến điện, giúp Cục trưởng thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện và tương thích điện từ trường trong phạm vi quản lý của Cục;

d) Thanh tra Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin là cơ quan trực thuộc Cục Quản lý chất lượng Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin, giúp Cục trưởng thực hiện chức năng thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn chất lượng: sản phẩm, công trình, mạng, dịch vụ bưu chính, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý của Cục.

2. Các tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có con dấu và tài khoản riêng theo tên gọi tại khoản 1 Điều này; có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

1. Thanh tra việc thực thi pháp luật của các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và công dân có hoạt động liên quan về lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

2. Xử lý hoặc kiến nghị áp dụng các biện pháp xử lý để phòng ngừa, ngăn chặn và chấm dứt kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

3. Thanh tra Bộ và Thanh tra các Cục thuộc Bộ thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm; kiểm tra, xác minh, kết luận và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

5. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, chương trình, kế hoạch công tác, nghiệp vụ thanh tra về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin.

6. Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra chuyên ngành về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cho Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp.

7. Trong quá trình thanh tra, Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin được áp dụng các quyền quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh Thanh tra và các quy định khác của pháp luật về thanh tra.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan cùng cấp giao.

Điều 6. Quan hệ công tác của Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin

1. Các tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan cùng cấp và sự chỉ đạo hướng dẫn về công tác, nghiệp vụ của tổ chức Thanh tra cấp trên.

2. Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin có quan hệ phối hợp với Thanh tra các Bộ, ngành trong việc chỉ đạo công tác, nghiệp vụ thanh tra về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; với các cơ quan Công an, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan liên quan khác trong việc phòng ngừa, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật.

Chương 3:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 7.

Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cụ thể và mối quan hệ công tác của các tổ chức thanh tra thuộc hệ thống Thanh tra Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định.

Điều 8.

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Bãi bỏ Quyết định số 176/2001/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức Thanh tra Nhà nước về Bưu điện và các quy định khác trái với Nghị định này.

Điều 9.

Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

Từ khóa: 75/2003/NĐ-CP Nghị định 75/2003/NĐ-CP Nghị định số 75/2003/NĐ-CP Nghị định 75/2003/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định số 75/2003/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định 75 2003 NĐ CP của Chính phủ

THE GOVERNMENT
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------

No. 75/2003/ND-CP

Hnoi, June 26, 2003

DECREE

ON THE ORGANIZATION AND OPERATION OF THE POST, TELECOMMUNICATIONS AND INFORMATION TECHNOLOGY INSPECTORATE

THE GOVERNMENT

Pursuant to the December 25, 2001 Law on Organization of the Government;Pursuant to the April 1, 1990 Ordinance on Inspection;Pursuant to the May 25, 2002 Ordinance on Post and Telecommunications;Pursuant to the July 2, 2002 Ordinance on Handling of Administrative Violations;Pursuant to the Governments Decree No. 90/2002/ND-CP of November 11, 2002 prescribing the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Post and Telecommunications;At the proposal of the Minister of Post and Telecommunications,

DECREES:

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1.- Position and functions of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate

The Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate shall be organized into a system belonging to the apparatus of the Ministry of Post and Communication, which functions to perform the State inspection and specialized inspection of post, telecommunications, information technology, electronics, Internet, wave transmission, radio frequency, national information infrastructures and other fields falling within the scope of State management competence of the Ministry of Post and Telecommunications (hereinafter referred collectively to as post, telecommunications and information technology).

Article 2.- Objects of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate

1. Agencies, units and individuals under the management of the Ministry of Post and Telecommunications.

2. Vietnamese organizations and individuals, and foreign organizations and individuals in Vietnam operating in the fields of post, telecommunications and information technology.

Article 3.- Contents of operation of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate

1. To formulate annual plans on inspection of post, telecommunications and information technology, submit them to the heads of agencies of the same levels, and organize the implementation once they are approved.

2. To assume the prime responsibility or coordinate with competent State agencies in detecting, checking and handling in time law violations in the fields of posts, telecommunications and information technology.

3. To assist the heads of the agencies of the same level in settling complaints and denunciations according to law provisions.

4. In the course of inspection, if detecting any legal documents issued by the ministries, ministerial-level agencies or provincial/municipal Peoples Councils and Peoples Committees, which contains provisions contrary to legal documents on the domains and fields managed by the Ministry of Post and Telecommunications, to report and propose them to the Minister of Post and Telecommunications for handling according to law provisions.

Chapter II

ORGANIZATIONAL SYSTEM, TASKS AND POWERS OF THE POST, TELECOMMUNICATIONS AND INFORMATION TECHNOLOGY INSPECTORATE

Article 4.- Organizational system

1. The organizational system of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate includes:

a/ The Inspectorate of the Ministry of Post and Telecommunications, which is an agency attached to the Ministry of Post and Telecommunications, assists the Minister of Post and Telecommunications in performing the functions of State inspection and specialized inspection in the fields of post, telecommunications and information technology nationwide; and directs all inspection activities of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorates system.

b/ The Inspectorates of regional Departments for Post, Telecommunications and Information Technology, which are agencies attached to regional Departments for Post, Telecommunications and Information Technology, assist the directors of the Departments in performing the functions of State inspection and specialized inspection in the provinces and centrally-run cities under the respective management of the Departments;

c/ The Inspectorate of the Radio Frequency Department, which is an agency attached to the Radio Frequency Department, assists the director of the Department in performing the functions of State inspection and specialized inspection in the fields of radio frequency, radiowave-transmitting equipment and electromagnetic consistence within the management scope of the Department;

d/ The Inspectorate of the Department for Control of Post, Telecommunications and Information Technology Quality, which is an agency attached to the Department for Control of Post, Telecommunications and Information Technology Quality, assists the director of the Department in performing the functions of State inspection and specialized inspection of quality standards: products, projects, networks, post and telecommunications services and information technology within the management scope of the Department.

2. The inspection organizations belonging to the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorates system shall have their own seals and accounts with the names stated in Clause 1 of this Article; and be composed of a chief inspector, a number of deputy chief inspectors and inspectors, appointed according to law provisions.

Article 5.- Tasks and powers of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate

1. To inspect the observance of laws by State agencies, economic organizations, social organizations and citizens that conduct activities related to post, telecommunications and information technology.

2. To handle or propose the application of handling measures in order to prevent, check and terminate in time acts of violating law provisions on post, telecommunications and information technology.

3. The Ministrys Inspectorate and the Inspectorates of the Departments under the Ministry shall sanction administrative violations in the fields of post, telecommunications and information technology according to law provisions.

4. To organize the work of citizen reception, complaint and denunciation settlement, corruption combat and thrift practice; to inspect, verify, draw conclusions and propose to competent agencies the settlement of complaints and denunciations in the fields falling under the State management of the Ministry as prescribed by laws.

5. To monitor, guide and inspect the heads of agencies and units under the management of the heads of agencies of the same level in implementing law provisions on inspection as well as programs and plans on the work and profession of inspection of post, telecommunications and information technology.

6. To provide professional fostering on specialized inspection of post, telecommunications and information technology to inspectors, inspection collaborators and heads of agencies and units under the management of the heads of agencies of the same level.

7. In the course of inspection, the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate may exercise rights prescribed in Article 9 of the Ordinance on Inspection and other law provisions on inspection.

8. To perform other tasks assigned by the heads of the agencies of the same level.

Article 6.- Working relations of the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate

1. The inspection organizations belonging to the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorates system shall operate under the direct guidance of the heads of the agencies of the same level and the guidance in work and profession of the higher-level Inspectorate.

2. The Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorate maintains relations of coordination with the inspectorates of ministries and branches in directing the work and profession of inspection regarding matters related to the fields of post, telecommunications and information technology; with the Security services, the Peoples Procuracies, the Peoples Courts and concerned agencies in preventing, checking and fighting acts of law violation.

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 7.- Specific tasks, powers and organizational structures and working relations of inspection organizations belonging to the Post, Telecommunications and Information Technology Inspectorates system shall be prescribed by the Minister of Post and Telecommunications.

Article 8.-

This Decree takes effect 15 days after its publications in the Official Gazette.

To annul the Prime Ministers Decision No. 176/2001/QD-TTg of November 9, 2001 on the Post and Telecommunications State Inspectorate and other provisions contrary to this Decree.

Article 9.-

The Minister of Post and Telecommunications shall guide the implementation of this Decree.

The ministers, the heads of ministerial-level agencies, the heads of agencies attached to the Government and the presidents of the provincial/municipal Peoples Committees shall have to implement this Decree.

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PRIME MINISTER




Phan Van Khai

 

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 75/2003/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 26/06/2003
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 27/07/2003
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật

Tải văn bản Tiếng Việt

Tin liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Bản án liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

Sơ đồ WebSite

Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi