Logo trang chủ
  • Giới thiệu
  • Bảng giá
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Trang cá nhân
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Bảng giá
Trang chủ » Văn bản » Bộ máy hành chính

Báo cáo 77/BC-UBND năm 2018 về sơ kết 05 năm thực hiện Luật Lưu trữ do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu 77/BC-UBND
Loại văn bản Báo cáo
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 10/05/2018
Người ký Nguyễn Thị Thu
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
  • Mục lục
  • Lưu
  • Theo dõi
  • Ghi chú
  • Góp ý
"\r\n\r\n
\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

ỦY\r\n BAN NHÂN DÂN
\r\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
\r\n -------

\r\n
\r\n

CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
\r\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
\r\n ---------------

\r\n
\r\n

Số: 77/BC-UBND

\r\n
\r\n

Thành\r\n phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 5 năm 2018

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

BÁO CÁO

\r\n\r\n

SƠ KẾT 05 NĂM THỰC HIỆN LUẬT LƯU TRỮ

\r\n\r\n

Thực hiện Công văn số 229/VTLTNN-NVĐP\r\nngày 16 tháng 3 năm 2018 của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước về việc hướng dẫn\r\nbáo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Luật Lưu trữ, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\nMinh báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Luật Lưu trữ như sau:

\r\n\r\n

I. KẾT QUẢ 05 NĂM\r\nTHỰC HIỆN LUẬT LƯU TRỮ

\r\n\r\n

Thực hiện Luật Lưu trữ, các hướng dẫn\r\nthi hành Luật Lưu trữ của Chính phủ và Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ\r\nđạo xây dựng, phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật Lưu trữ và tổ chức thực\r\nhiện đạt được kết quả:

\r\n\r\n

1. Phổ biến,\r\ntuyên truyền Luật Lưu trữ

\r\n\r\n

a) Các hình thức phổ biến, tuyên truyền\r\nLuật Lưu trữ

\r\n\r\n

Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo\r\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Lưu trữ, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03\r\ntháng 01 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\nLưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật khác về lĩnh vực lưu trữ bằng các\r\nhình thức như:

\r\n\r\n

- Ban hành văn bản chỉ đạo, tổ chức Hội\r\nnghị phổ biến, quán triệt cho cán bộ lãnh đạo các cơ quan, tổ chức về Luật Lưu\r\ntrữ và Nghị định số 01/2013/NĐ-CP.

\r\n\r\n

- Xây dựng kế hoạch phổ biến, tuyên\r\ntruyền Luật Lưu trữ và Nghị định số 01/2013/NĐ-CP cho công chức, viên chức làm\r\ncông tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.

\r\n\r\n

- Giới thiệu văn bản quy phạm pháp luật\r\nmới ban hành, sao gửi và viết tin bài lên Website của Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\nthành phố, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Chi cục Văn thư - Lưu trữ và các cơ quan, tổ\r\nchức.

\r\n\r\n

- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trên\r\nđịa bàn thành phố triển khai tổ chức Hội thi “Tìm hiểu Luật\r\nLưu trữ”. Sở Nội vụ đã tổ chức biên soạn bộ tài liệu dưới dạng hỏi - đáp, với nội\r\ndung hơn 80 câu hỏi, phát hành đến các cơ quan, tổ chức và đăng tải trên\r\nwebsite của Sở Nội vụ để phục vụ cho công tác tuyên truyền, phổ biến Luật.

\r\n\r\n

Hàng năm, Hội đồng tuyên truyền, phổ\r\nbiến pháp luật thành phố (do Sở Tư pháp làm thường trực) và Hội đồng tuyên truyền,\r\nphổ biến pháp luật quận, huyện đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Lưu trữ và Nghị định số 01/2013/NĐ-CP\r\ncho công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức\r\ntrên địa bàn thành phố.

\r\n\r\n

b) Kết quả đạt được

\r\n\r\n

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, tập\r\nhuấn Luật Lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ tại\r\nthành phố được triển khai liên tục, cụ thể đã tổ chức tập huấn 145 lớp) cho hơn\r\n50.000 lượt công chức, viên chức tham gia. Trong đó, Sở Nội vụ tổ chức 82 lớp,\r\ncác cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức 63 lớp.

\r\n\r\n

- Có 32 cơ quan, tổ chức hội thi “Tìm\r\nhiểu Luật Lưu trữ”, trong đó, một số cơ quan, tổ chức với\r\nnhững hình thức mới, sinh động, hấp dẫn như: Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn\r\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên: tổ chức hội thi hình thức Team building\r\n(Xây dựng đội ngũ) vận dụng sáng tạo cách thi tạo không khí vừa học tập vừa vui\r\nchơi bổ ích; Ủy ban nhân dân Quận 8, 10, quận Bình Thạnh và Tân Bình có sự đầu\r\ntư, nghiên cứu, chuẩn bị công phu, tổ chức chu đáo.

\r\n\r\n

Về hình thức hội thi, quận Bình Thạnh,\r\nTân Bình đã huy động lực lượng đông đảo tham gia hội thi lẫn cổ động viên, hội\r\nthi với 04 vòng thi gồm: Vòng 1, phần thi trắc nghiệm; Vòng 2, Ôn lý thuyết;\r\nVòng 3, “Sức mạnh đồng đội” và vòng 4, “Luyện tay nghề”.

\r\n\r\n

Ngoài ra, tại các cơ quan, tổ chức đã\r\nchủ động lồng ghép việc triển khai, tuyên truyền, phổ biến Luật Lưu trữ và các\r\nvăn bản mới quy định với tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn thư,\r\nlưu trữ cho hơn 9.550 lượt công chức, viên chức tham gia.

\r\n\r\n

Nhìn chung, việc tuyên truyền, phổ biến\r\nLuật Lưu trữ và các văn bản pháp luật về văn thư, lưu trữ được thành phố và các\r\ncơ quan, tổ chức triển khai kịp thời đã có tác dụng thiết thực, tạo được sự\r\nchuyển biến tích cực trong nhận thức của đội ngũ công chức,\r\nviên chức và người làm công tác lưu trữ về vai trò, vị trí của công tác văn\r\nthư, lưu trữ nhất là giá trị của tài liệu lưu trữ, góp phần nâng cao hiệu quả\r\ncông tác quản lý tài liệu tại các cơ quan, tổ chức.

\r\n\r\n

2. Xây dựng, ban\r\nhành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về công tác lưu\r\ntrữ

\r\n\r\n

a) Sau khi Luật Lưu trữ có hiệu lực\r\nthi hành, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 19 văn bản trọng tâm nhằm chỉ đạo,\r\nhướng dẫn nghiệp vụ về công tác lưu trữ (Phụ lục I đính kèm), trong đó có 03\r\nvăn bản quy phạm pháp luật, gồm:

\r\n\r\n

- Chỉ thị số 16/2013/CT-UBND ngày 09\r\ntháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về một số biện pháp để giải quyết\r\ntài liệu tồn đọng của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n\r\n

- Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày\r\n13 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Đề án nâng\r\ncao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ\r\ncủa thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020.

\r\n\r\n

- Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày\r\n07 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định lập hồ sơ,\r\nchỉnh lý, số hóa tài liệu và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan tại\r\ncác cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n\r\n

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt Kế hoạch\r\nphát triển ngành Văn thư, Lưu trữ thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025.

\r\n\r\n

- Hàng năm chỉ đạo xây dựng kế hoạch\r\ncông tác văn thư, lưu trữ.

\r\n\r\n

b) Sở Nội vụ đã ban hành 45 văn bản để\r\ntriển khai, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Luật Lưu trữ và kiểm tra đôn đốc các\r\ncơ quan, tổ chức trực thuộc nhằm thực hiện tốt công tác văn thư, lưu trữ (Phụ lục\r\nI đính kèm).

\r\n\r\n

3. Tổ chức bộ máy\r\nvà nhân sự làm công tác lưu trữ; đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức làm\r\ncông tác lưu trữ

\r\n\r\n

a) Tổ chức bộ máy và nhân sự làm công\r\ntác lưu trữ

\r\n\r\n

- Tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ thành\r\nphố (Phụ lục II đính kèm)

\r\n\r\n

Tổ chức bộ máy Chi cục Văn thư - Lưu\r\ntrữ được kiện toàn theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng\r\n12 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\nchức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\nPhòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

\r\n\r\n

Chi cục Văn thư - Lưu trữ có Phòng Quản\r\nlý Văn thư - Lưu trữ thực hiện chức năng tham mưu công tác quản lý nhà nước về\r\nvăn thư, lưu trữ và Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố thực hiện chức năng lưu\r\ntrữ lịch sử thành phố.

\r\n\r\n

- Tại các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn\r\nnộp lưu (Phụ lục III đính kèm)

\r\n\r\n

Tại các sở, ngành thành phố: Công tác\r\nvăn thư, lưu trữ của các sở, ngành được cơ cấu theo tổ, bộ phận trong Văn phòng\r\nhoặc Phòng Hành chính - Tổ chức của cơ quan, tổ chức; Mỗi\r\nsở, ngành bố trí trung bình 2 công chức, viên chức chuyên trách làm công tác\r\nlưu trữ; một số cơ quan, tổ chức quy mô hoạt động nhỏ bố trí 1 công chức chuyên\r\ntrách hoặc kiêm nhiệm làm công tác lưu trữ.

\r\n\r\n

Tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\nban nhân dân quận, huyện đều bố trí người làm công tác lưu trữ chuyên trách,\r\nkiêm nhiệm đều được bồi dưỡng chuyên môn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ cơ quan.

\r\n\r\n

- Những khó khăn khi thực hiện các\r\nquy định của Nhà nước về tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ tại địa phương:

\r\n\r\n

Tổ chức bộ máy văn thư, lưu trữ không\r\nổn định, nhiều lần sáp nhập, kiện toàn gây khó khăn trong việc tuyển dụng, bố\r\ntrí nhân sự, gây tâm lý bất an, không an tâm công tác.

\r\n\r\n

- Mô hình của Chi cục trong năm 2018\r\nvà những năm tiếp theo:

\r\n\r\n

Thực hiện sắp xếp, kiện toàn theo quy\r\nđịnh chung của nhà nước.

\r\n\r\n

b) Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên\r\nchức làm công tác lưu trữ

\r\n\r\n

Để nâng cao\r\ntrình độ chuyên môn cho công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ, Ủy\r\nban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng\r\n01 năm 2014 về việc phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên\r\nchức làm công tác văn thư, lưu trữ của thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 -\r\n2020 trên địa bàn thành phố; hàng năm phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\nnghiệp vụ văn thư, lưu trữ và giao Sở Nội vụ phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ\r\nchức thực hiện.

\r\n\r\n

Trong 05 năm, đã tổ chức các lớp đào\r\ntạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức thuộc các sở, ngành, quận, huyện, phường,\r\nxã, thị trấn như:

\r\n\r\n

- Đào tạo:

\r\n\r\n

+ Cử đào tạo cử nhân ngành Lưu trữ học\r\nvà Quản trị văn phòng (văn bằng 2) cho 41 học viên tại Trường Đại học Khoa học\r\nxã hội và Nhân văn.

\r\n\r\n

+ Phối hợp với Trường Trung cấp văn\r\nthư, lưu trữ Trung ương tổ chức 04 lớp Trung cấp văn thư, lưu trữ với hơn 281 học\r\nviên tham gia.

\r\n\r\n

+ Các cơ quan Ủy ban nhân dân Quận 8,\r\nquận Tân Phú và Tân Bình đã chủ động phối hợp với Trường Trung cấp Văn thư Lưu trữ Trung ương tổ chức 03 lớp Trung\r\ncấp văn thư, lưu trữ với hơn 200 lượt công chức, viên chức.

\r\n\r\n

- Bồi dưỡng: Phối hợp Cơ sở Trường Đại\r\nhọc Nội vụ Hà Nội tại thành phố Hồ Chí Minh tổ chức:

\r\n\r\n

+ 04 lớp sơ cấp nghiệp vụ văn thư,\r\nlưu trữ (03 tháng), 275 học viên.

\r\n\r\n

+ 03 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chỉnh lý\r\ntài liệu lưu trữ, 370 học viên.

\r\n\r\n

+ 01 lớp bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư,\r\nlưu trữ (10 ngày) cho hơn 300 học viên.

\r\n\r\n

- Tập huấn: Phối hợp Học viện Cán bộ\r\nthành phố tổ chức tập huấn Luật Lưu trữ và các văn bản quy phạm pháp luật lĩnh\r\nvực văn thư, lưu trữ, mỗi năm trung bình 12 lớp (chuyên đề) cho gần 15.800 lượt\r\nngười tham dự.

\r\n\r\n

- Tổ chức hội nghị triển khai

\r\n\r\n

+ Tổ chức 06 Hội nghị tập huấn, hướng\r\ndẫn Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 của UBND thành phố\r\nban hành quy định lập hồ sơ, chỉnh lý, số hóa tài liệu và nộp lưu hồ sơ, tài liệu\r\nvào lưu trữ cơ quan tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\nMinh, với 1.116 người tham dự.

\r\n\r\n

+ 04 Hội nghị triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định số 7109/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2015 của\r\nỦy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc\r\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ Chí Minh, với\r\n1.028 công chức, viên chức và nhân viên phụ trách công tác văn thư, lưu trữ\r\ntham dự.

\r\n\r\n

+ 02 Hội nghị triển khai thực hiện\r\nThông tư số 09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về\r\nquản lý Chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, với hơn\r\n250 lượt công chức, viên chức và nhân viên phụ trách công tác văn\r\nthư, lưu trữ và các doanh nghiệp đăng ký hoạt động dịch vụ lưu trữ tại thành phố\r\nHồ Chí Minh tham dự.

\r\n\r\n

Tại các cơ quan, tổ chức hằng năm đều\r\ntổ chức các lớp phổ biến văn bản mới, tập huấn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu\r\ntrữ cho hơn 16.500 lượt công chức, viên chức tham gia.

\r\n\r\n

- Nhìn chung, công tác đào tạo, bồi\r\ndưỡng, tập huấn nghiệp vụ lưu trữ được thành phố và các cơ quan, tổ chức quan\r\ntâm, tổ chức thực hiện thường xuyên, từng bước cập nhật, nâng cao trình độ\r\nchuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác lưu trữ trên địa\r\nbàn thành phố góp phần nâng cao hiệu quả công tác lưu trữ và quản lý tài liệu tại\r\ncác cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố.

\r\n\r\n

c) Việc thực hiện chế độ, chính sách\r\nđối với công chức, viên chức làm công tác lưu trữ

\r\n\r\n

Đến nay, hầu hết các cơ quan, tổ chức\r\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm thực hiện và điều chỉnh chế độ\r\nphụ cấp độc hại, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với công chức, viên chức làm công\r\ntác lưu trữ theo Thông tư số 07/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội\r\nvụ và các hướng dẫn của Sở Nội vụ như: Công văn số 1416/SNV-QLVTLT ngày 10\r\ntháng 11 năm 2009 của Sở Nội vụ về chế độ phụ cấp độc hại, bồi dưỡng bằng hiện\r\nvật đối với công chức, viên chức làm công tác lưu trữ; Công văn số\r\n3712/SNV-CCVTLT ngày 18 tháng 9 năm 2017 về việc điều chỉnh chế độ bồi dưỡng bằng\r\nhiện vật đối với công chức, viên chức làm công tác lưu trữ.

\r\n\r\n

Quan tâm lập hồ sơ đề nghị xét tặng kỷ\r\nniệm chương vì sự nghiệp văn thư, lưu trữ của công chức, viên chức trên địa bàn\r\nthành phố.

\r\n\r\n

4. Kiểm tra, hướng\r\ndẫn việc thực hiện các quy định về công tác lưu trữ

\r\n\r\n

Công tác kiểm tra văn thư, lưu trữ được\r\nthực hiện thường xuyên, đã tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra công tác văn\r\nthư, lưu trữ tại 81 cơ quan, tổ chức; trong kiểm tra đã kết hợp hướng dẫn nghiệp\r\nvụ cũng như chấn chỉnh kịp thời công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, nhất\r\nlà các cơ quan trực thuộc sở, ngành; phường, xã, thị trấn nhằm từng bước đi vào\r\nnền nếp, ổn định.

\r\n\r\n

a) Số lượng cơ quan được kiểm tra\r\nhàng năm

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Năm

\r\n

Số lượng

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2012

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2013

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2014

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2015

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2016

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2017

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng cơ quan kiểm tra

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

81

\r\n
\r\n\r\n

b) Nội dung kiểm tra

\r\n\r\n

- Công tác quản lý văn thư, lưu trữ:\r\nCông tác chỉ đạo, quản lý và ban hành văn bản về công tác văn thư, lưu trữ; tổ\r\nchức và nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ.

\r\n\r\n

- Công tác văn thư, lưu trữ: Về thể\r\nthức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính của cơ quan; quản lý văn bản; thực\r\nhiện công tác lập hồ sơ công việc. Việc đầu tư xây dựng kho lưu trữ, mua sắm\r\ntrang thiết bị để bảo quản nguồn tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động.

\r\n\r\n

c) Kết quả kiểm tra

\r\n\r\n

Kết quả kiểm tra cho thấy, công tác\r\nvăn thư, lưu trữ ở các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố đã có nhiều chuyển biến, đáp ứng tốt các yêu cầu. Sau kiểm tra, Chi cục đã kịp thời tham\r\nmưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản chỉ đạo để thực hiện\r\ntheo đúng quy định của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ đồng thời tham mưu\r\nSở Nội vụ nhiều văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, giúp các cơ quan, tổ chức thực hiện\r\ntốt công tác văn thư, lưu trữ.

\r\n\r\n

Bên cạnh những\r\nđiểm nổi bật trong công tác văn thư, lưu trữ, cũng còn một\r\nsố hạn chế như: Một số cơ quan, tổ chức chưa bố trí Kho lưu trữ cơ quan, còn\r\ndùng phòng làm việc làm nơi bảo quản hồ sơ, tài liệu gây khó khăn cho việc quản\r\nlý tập trung và tra tìm tài liệu lưu trữ; kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu còn để\r\ncác vật dụng khác; chưa trang bị hệ thống báo, chữa cháy tự động; chưa tổ chức\r\nlập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan theo quy định,\r\ndẫn đến nguy cơ tồn đọng và thất thoát hồ sơ, tài liệu.

\r\n\r\n

5. Thực hiện hoạt\r\nđộng lưu trữ

\r\n\r\n

a) Công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ\r\nsơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

\r\n\r\n

- Xây dựng và ban hành Danh mục hồ sơ\r\ncơ quan

\r\n\r\n

Thực hiện Thông tư số 07/2012/TT-BNV\r\nngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ\r\nvà nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Ủy ban nhân dân thành phố giao\r\nSở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, tổ chức xây dựng và ban hành Danh mục hồ sơ cơ\r\nquan. Theo đó, các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu đã ban hành Danh mục hồ\r\nsơ cơ quan như sau:

\r\n\r\n

+ Năm 2015 có 487/707 cơ quan, tổ chức\r\nthuộc nguồn nộp lưu.

\r\n\r\n

+ Năm 2016 có 551/707 cơ quan, tổ chức\r\nthuộc nguồn nộp lưu.

\r\n\r\n

+ Năm 2017 có 612/707 cơ quan, tổ chức\r\nthuộc nguồn nộp lưu.

\r\n\r\n

- Thực trạng công tác lập hồ sơ và\r\ngiao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan tại các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn\r\nnộp lưu.

\r\n\r\n

Sau khi Luật Lưu trữ có hiệu lực và Bộ\r\nNội vụ ban hành Thông tư số 07/2012/TT-BNV, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban\r\nhành Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 về lập hồ sơ, chỉnh\r\nlý, số hóa tài liệu và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan tại các cơ\r\nquan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nội vụ tăng cường công tác\r\nhướng dẫn các cơ quan, tổ chức về lập hồ sơ, chỉnh lý, số hóa\r\ntài liệu và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan tại các cơ quan, tổ chức.

\r\n\r\n

Đến nay, nhiều cơ quan, tổ chức thực\r\nhiện khá tốt việc lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ\r\ncơ quan; tài liệu được thu thập, bảo quản tại Lưu trữ cơ quan của các cơ quan,\r\ntổ chức về cơ bản đã được phân loại, chỉnh lý sơ bộ.

\r\n\r\n

Tuy nhiên, một số sở, ngành, quận,\r\nhuyện do diện tích kho lưu trữ nhỏ, không đủ sức chứa tài liệu nên hầu hết các\r\ncông chức, viên chức có lập hồ sơ công việc nhưng chưa giao nộp về lưu trữ cơ\r\nquan mà để lại tự bảo quản và tra cứu.

\r\n\r\n

Mặt khác, kinh\r\nphí cho công tác văn thư, lưu trữ còn thiếu, tài liệu tồn đọng còn ở nhiều cơ\r\nquan, tổ chức cấp huyện, chưa tổ chức chỉnh lý nên chưa thu thập đầy đủ tài liệu\r\nvào Kho Lưu trữ cơ quan để bảo quản đúng quy định.

\r\n\r\n

b) Công tác thu thập, bổ sung tài liệu\r\nvào Lưu trữ lịch sử

\r\n\r\n

Kho Lưu trữ của Trung tâm Lưu trữ lịch\r\nsử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ đã tổ chức thu thập và bảo quản hơn\r\n2.721 mét giá tài liệu, gồm 13 phông: Chủ yếu là tài liệu thuộc Phông Hội đồng\r\nnhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\ndân thành phố (nay là Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) và Phông các cơ\r\nquan, tổ chức giải thể.

\r\n\r\n

Thực hiện Thông tư số 17/2014/TT-BNV\r\nngày 20 tháng 11 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn xác định cơ quan, tổ chức thuộc\r\nnguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử các cấp; Ủy ban nhân dân thành phố\r\nđã ban hành Quyết định số 7109/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 về việc ban\r\nhành Danh mục các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm\r\nLưu trữ lịch sử thành phố. Theo đó, có 707 cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu\r\ntài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố. Tuy nhiên, do diện tích Kho\r\nLưu trữ hạn chế, chưa tổ chức thu thập được hồ sơ, tài liệu của các cơ quan thuộc\r\nnguồn nộp lưu theo quy định (Phụ lục IV).

\r\n\r\n

Để chuẩn bị cho công tác thu thập hồ\r\nsơ, tài liệu đạt kết quả, đúng quy định, Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt Đề\r\nán thu thập hồ sơ, tài liệu của các cơ quan tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào\r\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 - 2022 tại Quyết\r\nđịnh số 559/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2018.

\r\n\r\n

c) Công tác chỉnh lý tài liệu tại Lưu\r\ntrữ lịch sử thành phố

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Số

\r\n

Số phông

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2012

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2013

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2014

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2015

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2016

\r\n
\r\n

Năm\r\n 2017

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

Số phông chỉnh lý

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

02

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

02

\r\n
\r\n

Số mét tài liệu chỉnh lý

\r\n
\r\n

110

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

370

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

120

\r\n
\r\n

960

\r\n
\r\n\r\n

- Tổng số phông, tài liệu đã thu về\r\nnhưng chưa chỉnh lý (số liệu tính đến hết năm 2017): không.

\r\n\r\n

d) Công tác bảo quản tài liệu lưu trữ\r\ntại Lưu trữ lịch sử thành phố

\r\n\r\n

- Ủy ban nhân dân thành phố đã phê\r\nduyệt dự án công trình xây dựng Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố đã khởi\r\ncông xây dựng.

\r\n\r\n

Theo tiến độ dự án công trình xây dựng\r\nTrung tâm Lưu trữ thành phố Hồ Chí Minh, chia thành 02 giai đoạn, giai đoạn 1,\r\nxây dựng khối nhà 18 tầng, với diện tích sàn xây dựng là 20.424m2\r\ndùng làm Kho Lưu trữ và bố trí nhà làm việc, dự kiến sẽ hoàn thành vào năm\r\n2020.

\r\n\r\n

Trong thời gian chờ xây dựng công\r\ntrình Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố, trụ sở làm việc của Chi cục Văn thư\r\n- Lưu trữ, Trung tâm Lưu trữ lịch sử và Kho Lưu trữ đang thuê tạm 1.094 m2\r\ntại Tòa nhà IPC của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Phát triển Công\r\nnghiệp Tân Thuận từ tháng 10 năm 2013 cho đến nay (diện tích Văn phòng làm việc\r\ntại Tầng 6 là 255 m2, Kho Lưu trữ tại Tầng 5 diện tích 730 m2\r\nvà Phòng số hóa 114 m2; cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện\r\nlàm việc tương đối đầy đủ, đảm bảo cho việc bảo quản tài liệu hiện có và hoạt động\r\ncủa Chi cục.

\r\n\r\n

- Tổng số phông và mét giá tài liệu\r\nđang được bảo quản trong kho

\r\n\r\n

Kho Lưu trữ của Trung tâm Lưu trữ lịch\r\nsử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ đã tổ chức thu thập và bảo quản hơn 2.721\r\nmét giá tài liệu, gồm 13 phông, chủ yếu là tài liệu thuộc Phông Hội đồng nhân\r\ndân, Ủy ban nhân dân thành phố; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\nthành phố (nay là Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố) và Phông các cơ quan, tổ\r\nchức giải thể.

\r\n\r\n

Do diện tích Kho Lưu trữ hạn chế,\r\nchưa tổ chức thu thập được hồ sơ, tài liệu của các cơ quan thuộc nguồn nộp lưu\r\ntheo quy định. Năm 2015, chỉ thu thập 141,25 mét giá hồ sơ, tài liệu là Giấy\r\nphép xây dựng trước năm 1975 (Khu vực Sài Gòn - Chợ Lớn - Gia Định) từ Trung\r\ntâm Thông tin và Dịch vụ Xây dựng thuộc Sở Xây dựng thành phố.

\r\n\r\n

đ) Công tác tổ chức sử dụng tài liệu\r\nlưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố

\r\n\r\n

- Thực hiện Thông tư số\r\n10/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ Quy định về việc sử dụng\r\ntài liệu tại phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử, Chi cục bố trí phòng đọc đầu tư\r\ntrang thiết bị phục vụ công tác sử dụng tài liệu bố trí, bàn ghế, tủ đựng tài sản\r\ncá nhân, máy vi tính; Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố đã ban hành quy chế\r\nkhai thác, sử dụng tài liệu, niêm yết các thủ tục hành chính.

\r\n\r\n

- Các hình thức khai thác, sử dụng\r\ntài liệu lưu trữ gồm: cấp bản sao, chứng thực lưu trữ.

\r\n\r\n

- Công cụ tra cứu tài liệu lưu trữ: Mục\r\nlục hồ sơ, thẻ tra tìm, phần mềm tra cứu tài liệu.

\r\n\r\n

- Trung bình một năm Trung tâm Lưu trữ\r\nlịch sử thành phố phục vụ 260 lượt khách với 560 hồ sơ.

\r\n\r\n

6. Nghiên cứu ứng\r\ndụng khoa học và công nghệ trong công tác lưu trữ

\r\n\r\n

a) Trong những năm qua, việc triển khai\r\nnghiên cứu khoa học và ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ trong công\r\ntác lưu trữ của thành phố được quan tâm đã đầu tư kinh phí xây dựng website Chi\r\ncục Văn thư - Lưu trữ phục vụ công tác tuyên truyền, hướng dẫn nghiệp vụ văn\r\nthư, lưu trữ; giao Chi cục Văn thư - Lưu trữ làm chủ đầu tư, tổ chức thực hiện\r\nsố hóa giai đoạn 1 (2014 - 2015) gồm 200 mét giá hồ sơ, tài liệu (1.069.650\r\ntrang) thuộc phông Ủy ban nhân dân thành phố; đang xem xét kinh phí số hóa hồ\r\nsơ, tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử giai đoạn 2 (2018 - 2023) gồm 1.415\r\nmét giá.

\r\n\r\n

b) Sở Thông tin và Truyền thông triển\r\nkhai phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc (phần mềm mã nguồn mở) đến 713\r\ncơ quan, tổ chức để tiếp nhận, quản lý văn bản đến, đi; tra tìm, khai thác tài\r\nliệu trên cơ sở dữ liệu hoặc sử dụng hộp thư điện tử để gửi, nhận văn bản, trao\r\nđổi công việc; Văn bản đến, đi được quét (scan) lưu để quản lý tra cứu trong hệ\r\nthống quản lý văn bản nội bộ; có 589 cơ quan, đơn vị sử dụng chữ ký số trong\r\nphát hành văn bản.

\r\n\r\n

c) Ngoài ra, các cơ quan, tổ chức sử\r\ndụng các phần mềm hoặc file exel để quản lý, tra tìm tài liệu lưu trữ.

\r\n\r\n

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào\r\ncông tác lưu trữ giúp việc lưu trữ, tra tìm văn bản nhanh, chính xác, tiết kiệm\r\nkinh phí.

\r\n\r\n

7. Quản lý hoạt động\r\ndịch vụ lưu trữ

\r\n\r\n

a) Có 14 doanh nghiệp đã đăng ký hoạt\r\nđộng dịch vụ lưu trữ tại Sở Nội vụ (Phụ lục V kèm theo)

\r\n\r\n

b) Thực hiện Thông tư số\r\n09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn về quản lý Chứng\r\nchỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ, Ủy ban nhân dân thành phố\r\nban hành Công văn số 7098/UBND-VX ngày 31 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về quản\r\nlý chứng chỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ. Sở Nội vụ triển\r\nkhai thực hiện các công việc:

\r\n\r\n

- Tổ chức, tiếp nhận đăng ký thông\r\ntin hoạt động dịch vụ lưu trữ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố.

\r\n\r\n

- Tổ chức Hội nghị triển khai quản lý\r\ndịch vụ lưu trữ đối với các tổ chức có đăng ký thông tin hoạt động dịch vụ lưu\r\ntrữ trên địa bàn thành phố.

\r\n\r\n

- Tổ chức kiểm tra chất lượng thực hiện\r\ndịch vụ lưu trữ.

\r\n\r\n

- Thực hiện cấp 25 chứng chỉ hành nghề\r\nlưu trữ (Phụ lục VI đính kèm)

\r\n\r\n

8. Chế độ thông\r\ntin báo cáo trong công tác lưu trữ

\r\n\r\n

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh\r\nthực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về công tác văn thư, lưu trữ.

\r\n\r\n

II. NHẬN XÉT, ĐÁNH\r\nGIÁ CHUNG

\r\n\r\n

1. Ưu điểm

\r\n\r\n

a) Lĩnh vực văn thư, lưu trữ được\r\nThành ủy và Ủy ban nhân dân thành phố quan tâm, tạo điều kiện phát triển như\r\nban hành các văn bản chỉ đạo, phê duyệt kinh phí: Chỉ thị về một số biện pháp để\r\ngiải quyết tài liệu tồn đọng của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ\r\nChí Minh; đầu tư xây dựng Trung tâm Lưu trữ thành phố, đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\ncao năng lực đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ số hóa\r\nhồ sơ, tài liệu tại Kho Lưu trữ chuyên dụng của Chi cục Văn thư - Lưu trữ, phê\r\nduyệt kinh phí chỉnh lý tài liệu tồn đọng của các cơ quan, tổ chức...

\r\n\r\n

b) Công tác tuyên truyền, phổ biến Luật\r\nLưu trữ và các văn bản pháp luật về công tác lưu trữ với nhiều hình thức phong\r\nphú; công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ lưu trữ được\r\ntăng cường đã tạo sự chuyển biến tích cực trong nhận thức của đội ngũ công chức,\r\nviên chức về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác lưu trữ và tài liệu\r\nlưu trữ.

\r\n\r\n

c) Tổ chức bộ máy ngành văn thư, lưu trữ\r\nđược kiện toàn, đội ngũ công chức, viên chức ngành văn thư, lưu trữ được tăng\r\ncường về số lượng và chất lượng, bước đầu đi vào tính chuyên nghiệp, từ đó công\r\nchức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ ngày càng tự tin, yêu nghề và nhiệt\r\nhuyết trong công việc; công tác chuyên môn, nghiệp vụ từng bước đi vào nề\r\nnếp, ổn định và phát triển.

\r\n\r\n

d) Công tác quản lý nhà nước về văn\r\nthư, lưu trữ ngày càng được tăng cường và chặt chẽ, hệ thống các văn bản quản\r\nlý về văn thư, lưu trữ được cập nhật, ban hành, triển khai thực hiện phù hợp với\r\ntình hình mới.

\r\n\r\n

đ) Công tác văn thư, lưu trữ tại các\r\ncơ quan, tổ chức được lãnh đạo quan tâm triển khai thực hiện có hiệu quả; công\r\ntác chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ được tăng\r\ncường góp phần thúc đẩy công tác văn thư, lưu trữ đi vào nề\r\nnếp, ổn định.

\r\n\r\n

2. Hạn chế

\r\n\r\n

a) Các văn bản quy phạm pháp luật do\r\nNhà nước ban hành chưa đồng bộ, có những văn bản ban hành đã lâu chưa được bổ\r\nsung, sửa đổi phù hợp với tình hình mới nên khi thi hành còn nhiều bất cập,\r\nlúng túng.

\r\n\r\n

b) Biên chế công chức, viên chức làm\r\ncông tác lưu trữ tại một số cơ quan, tổ chức còn thiếu về số lượng, còn kiêm\r\nnhiệm công tác khác; một số chưa được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ. Một số\r\ncông chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ chưa an tâm công tác, dẫn đến\r\nsự thiếu ổn định về nhân sự làm công tác này.

\r\n\r\n

c) Cơ sở vật chất và kinh phí đầu tư\r\ncho công tác lưu trữ còn hạn chế nhất là kho lưu trữ, trang thiết bị bảo quản\r\ntài liệu.

\r\n\r\n

d) Việc lập hồ sơ hiện hành, giao nộp\r\nhồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan còn chưa được thực hiện nghiêm túc; khối lượng\r\nhồ sơ, tài liệu tồn đọng chưa chỉnh lý còn rất lớn.

\r\n\r\n

đ) Việc ứng dụng công nghệ thông tin\r\ntrong quản lý và tra tìm tài liệu lưu trữ tại nhiều cơ quan, tổ chức chưa được\r\nthực hiện hoặc thực hiện nhưng chưa đạt yêu cầu, chưa được thống nhất.

\r\n\r\n

III. NHỮNG ĐỀ XUẤT,\r\nKIẾN NGHỊ

\r\n\r\n

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh\r\nđề xuất, kiến nghị Bộ Nội vụ và Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước như sau:

\r\n\r\n

1. Sớm ban hành các văn bản quy phạm\r\npháp luật và hướng dẫn thực hiện để phù hợp với Luật Lưu trữ về các vấn đề như:\r\nthời hạn bảo quản tài liệu chuyên ngành; quy trình, thủ tục, thời gian thẩm định\r\nDanh mục tài liệu hết giá trị; thẩm định Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu vào\r\nLưu trữ lịch sử; quy trình, thủ tục tiêu hủy tài liệu hết giá trị; đăng ký hoạt\r\nđộng dịch vụ lưu trữ; quy định về quản lý, lưu trữ, sử dụng tài liệu điện tử\r\n...

\r\n\r\n

2. Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức bộ\r\nmáy, số lượng biên chế và phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Trung tâm Lưu trữ lịch sử\r\ncấp tỉnh.

\r\n\r\n

3. Sửa đổi, bổ sung về chế độ, chính\r\nsách cho công chức, viên chức ngành văn thư, lưu trữ để nâng cao đời sống, tạo\r\nsự an tâm cho công chức, viên chức và tạo sự ổn định và phát triển của ngành.

\r\n\r\n

4. Quy định cụ thể mô hình tổ chức\r\nKho lưu trữ cấp huyện.

\r\n\r\n

Trên đây là báo cáo sơ kết 05 năm thực\r\nhiện Luật Lưu trữ của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh./.

\r\n\r\n

 

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n


\r\n Nơi nhận:
\r\n
- Bộ Nội vụ;
\r\n - TT. TU (để b/c);
\r\n - Cục Văn thư và Lưu trữ NN;
\r\n - TTUB: CT, PCT/VX;
\r\n - Sở Nội vụ;
\r\n - VPUB: CVP, PVP/VX;
\r\n - Chi cục VT-LT (2b);
\r\n - Phòng VX;
\r\n - Lưu: VT(VX-Tri
).

\r\n
\r\n

KT.\r\n CHỦ TỊCH
\r\n PHÓ CHỦ TỊCH
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
\r\n
Nguyễn Thị Thu

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC I

\r\n\r\n

DANH MỤC VĂN BẢN HƯỚNG DẪN VỀ LĨNH VỰC\r\nVĂN THƯ, LƯU TRỮ
\r\n(Kèm theo\r\nBáo cáo số 77/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành\r\nphố Hồ Chí Minh)

\r\n\r\n

I. VĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\nPHỐ

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Ký\r\n hiệu văn bản

\r\n
\r\n

Ngày,\r\n tháng, năm

\r\n
\r\n

Trích\r\n yếu nội dung

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 3415/UBND-VX

\r\n
\r\n

13/7/2012

\r\n
\r\n

Triển khai thực hiện Thông tư\r\n số 14/2011/TT-BNV ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ Nội vụ.

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 5131/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

04/10/2012

\r\n
\r\n

Phê duyệt Kế hoạch triển khai thi\r\n hành Luật Lưu trữ.

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 2153/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

02/5/2013

\r\n
\r\n

Ban hành Danh mục nguồn tài liệu nộp\r\n lưu vào Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ Chí Minh (Chi cục Văn thư - Lưu trữ).

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 02/2014/QĐ- UBND

\r\n
\r\n

13/01/2014

\r\n
\r\n

Phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội\r\n ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ của thành phố\r\n Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2020.

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 3751/QĐ- UBND

\r\n
\r\n

02/8/2014

\r\n
\r\n

Phê duyệt Kế hoạch chỉnh lý tài liệu\r\n tồn đọng trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn\r\n thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 4611/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

15/9/2014

\r\n
\r\n

Phê duyệt Kế hoạch số hóa hồ sơ,\r\n tài liệu tại Kho Lưu trữ chuyên dụng của Chi cục Văn thư - Lưu trữ giai đoạn\r\n 1 (2014 - 2015).

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 5249/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

23/10/2014

\r\n
\r\n

Ban hành Danh mục thành phần hồ sơ,\r\n tài liệu quận, huyện nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 38/2014/QĐ- UBND

\r\n
\r\n

07/11/2014

\r\n
\r\n

Về lập hồ sơ, chỉnh lý, số hóa tài liệu\r\n và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan tại các cơ quan, tổ chức trên\r\n địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 7098/UBND-VX

\r\n
\r\n

31/12/2014

\r\n
\r\n

Hướng dẫn về quản lý Chứng chỉ hành\r\n nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ.

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 3626/UBND-VX

\r\n
\r\n

29/6/2015

\r\n
\r\n

Xây dựng, bố trí, cải tạo, nâng cấp\r\n Kho Lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 3605/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

24/7/2015

\r\n
\r\n

Công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n hành trong lĩnh vực Lưu trữ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ thành\r\n phố Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 7109/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

30/12/2015

\r\n
\r\n

Ban hành Danh mục các cơ quan, tổ\r\n chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ\r\n Chí Minh

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 4197/UBND-VX

\r\n
\r\n

05/8/2016

\r\n
\r\n

Về việc quản lý tài liệu lưu trữ trong\r\n trường hợp chia, tách, sáp nhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính; tổ chức\r\n lại, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản tại các doanh nghiệp Nhà nước\r\n trên địa bàn thành phố

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

Chỉ\r\n thị số 11/CT-UBND

\r\n
\r\n

11/9/2017

\r\n
\r\n

Về việc tăng cường công tác quản lý\r\n tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 6084/UBND-VX

\r\n
\r\n

04/10/2017

\r\n
\r\n

Triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n 35/CT-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 5484/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

17/10/2017

\r\n
\r\n

Ban hành Kế hoạch phát triển ngành\r\n Văn thư, Lưu trữ thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

\r\n
\r\n

17

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 5663/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

24/10/2017

\r\n
\r\n

Phê duyệt Đề án chỉnh lý tài liệu\r\n lưu trữ tồn đọng của cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai\r\n đoạn 1975 - 2015

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 6532/QĐ- UBND

\r\n
\r\n

21/12/2017

\r\n
\r\n

Phê duyệt Danh mục vị trí việc làm\r\n của Trung tâm Lưu trữ lịch sử thành phố Hồ Chí Minh thuộc Chi cục Văn thư -\r\n Lưu trữ, Sở Nội vụ

\r\n
\r\n

19

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 559/QĐ-UBND

\r\n
\r\n

06/02/2018

\r\n
\r\n

Phê duyệt Đề án thu thập hồ sơ, tài\r\n liệu của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch\r\n sử thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2018 -2022

\r\n
\r\n\r\n

II. VĂN BẢN CỦA SỞ NỘI VỤ

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Ký\r\n hiệu văn bản

\r\n
\r\n

Ngày,\r\n tháng

\r\n
\r\n

Trích\r\n yếu nội dung

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 207/HD-SNV

\r\n
\r\n

27/02/2012

\r\n
\r\n

Về việc tổ chức quản lý kho lưu trữ\r\n và tài liệu lưu trữ thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 207/HD-SNV

\r\n
\r\n

27/02/2012

\r\n
\r\n

Về việc tổ chức quản lý kho lưu trữ\r\n và tài liệu lưu trữ thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 248/HD-SNV

\r\n
\r\n

07/3/2012

\r\n
\r\n

Về trách nhiệm quản lý công tác văn\r\n thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 216/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

06/3/2013

\r\n
\r\n

Về chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối\r\n với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu trữ.

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 486/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

24/4/2013

\r\n
\r\n

Về việc xây dựng và ban hành Danh mục\r\n hồ sơ cơ quan hàng năm

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 514/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

03/5/2013

\r\n
\r\n

Về việc hướng dẫn tổ chức hội thi\r\n tìm hiểu Luật Lưu trữ

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 715/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

06/6/2013

\r\n
\r\n

Về việc tăng cường công tác phòng cháy,\r\n chữa cháy và phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn hồ sơ tài liệu.

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Kế\r\n hoạch số 1614/KH-SNV

\r\n
\r\n

10/10/2013

\r\n
\r\n

Về thực hiện Chỉ thị số\r\n 16/2013/CT-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về một\r\n số biện pháp để giải quyết tài liệu tồn đọng của các cơ quan, tổ chức trên địa\r\n bàn thành phố Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 1808/HD-SNV

\r\n
\r\n

07/11/2013

\r\n
\r\n

Về tổ chức chỉnh lý tài liệu tồn đọng\r\n tại các cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 1865/HD-SNV

\r\n
\r\n

18/11/2013

\r\n
\r\n

Về thực hiện công tác Bảo vệ bí mật\r\n nhà nước trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ.

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 1933/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

28/11/2013

\r\n
\r\n

Về việc triển khai thực hiện Thông\r\n tư số 09/2013/TT-BNV về báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu\r\n lưu trữ.

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Kế\r\n hoạch số 20/KH-SNV

\r\n
\r\n

17/4/2014

\r\n
\r\n

Về chỉnh lý tài liệu tồn đọng trước\r\n ngày 30 tháng 4 năm 1975 của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ\r\n Chí Minh năm 2014.

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 470/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

18/4/2014

\r\n
\r\n

Về việc khảo sát tài liệu tồn đọng\r\n của các cơ quan, đơn vị.

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 642/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

20/5/2014

\r\n
\r\n

Về việc đề nghị chỉnh lý hồ sơ gốc\r\n hộ tịch có nguy cơ hư hỏng nặng.

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 862/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

25/6/2014

\r\n
\r\n

Về việc đề nghị báo cáo thống kê\r\n tài liệu tồn đọng trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 1237/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

04/8/2014

\r\n
\r\n

Về việc xây dựng Bảng thời hạn bảo\r\n quản hồ sơ, tài liệu theo Thông tư số 09/2011/TT-BNV.

\r\n
\r\n

17

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 1371/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

18/8/2014

\r\n
\r\n

Về việc đề nghị các cơ quan, tổ chức\r\n xây dựng kế hoạch chỉnh lý tài liệu tồn đọng trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

Kế hoạch\r\n số 54/KH-SNV

\r\n
\r\n

21/8/2014

\r\n
\r\n

Về tổ chức triển khai thực hiện Quyết\r\n định số 3751/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n phê duyệt Kế hoạch Chỉnh lý tài liệu tồn đọng trước ngày 30 tháng 4 năm 1975\r\n của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

\r\n
\r\n

19

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 2002/SNV- CCVTLT

\r\n
\r\n

24/11/2014

\r\n
\r\n

Về việc thực hiện giao nộp hồ sơ,\r\n tài liệu vào Lưu trữ cơ quan.

\r\n
\r\n

20

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 305/HD-SNV

\r\n
\r\n

26/01/2015

\r\n
\r\n

Về công tác thu thập tài liệu vào\r\n Lưu trữ cơ quan, giao nhận tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tại các cơ quan, tổ\r\n chức

\r\n
\r\n

21

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 537/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

12/02/2015

\r\n
\r\n

V/v thực hiện công tác giao nộp hồ\r\n sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan

\r\n
\r\n

22

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 653/HD-SNV

\r\n
\r\n

27/02/2015

\r\n
\r\n

Một số nội dung của Quy định về lập\r\n hồ sơ, chỉnh lý, số hóa tài liệu và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ\r\n quan tại các cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

23

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 686/HD- SNV

\r\n
\r\n

02/3/2015

\r\n
\r\n

Một số nội dung trong việc xây dựng\r\n và ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

24

\r\n
\r\n

Quyết\r\n định số 463/QĐ-SNV

\r\n
\r\n

05/6/2015

\r\n
\r\n

Về việc thành lập Trung tâm Lưu trữ\r\n lịch sử trực thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ thành phố

\r\n
\r\n

25

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 3582/HD-SNV

\r\n
\r\n

22/9/2015

\r\n
\r\n

Một số nội dung về quy định sử dụng\r\n dịch vụ lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố

\r\n
\r\n

26

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 3612/HD-SNV

\r\n
\r\n

23/9/2015

\r\n
\r\n

Một số nội dung về quản lý chứng Chỉ\r\n hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ đối với các tổ chức, cá nhân\r\n hoạt động dịch vụ lưu trữ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

27

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 4272/HD-SNV

\r\n
\r\n

16/11/2015

\r\n
\r\n

Về thủ tục thẩm định, có ý kiến đối\r\n với Danh mục tài liệu hết giá trị tại các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành\r\n phố

\r\n
\r\n

28

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 232/HD-SNV

\r\n
\r\n

20/01/2016

\r\n
\r\n

Hướng dẫn một số nội dung về xây dựng,\r\n bố trí, cải tạo, nâng cấp Kho Lưu trữ cơ quan tại các cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

29

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 991/HD-SNV

\r\n
\r\n

25/3/2016

\r\n
\r\n

Một số nội dung về công tác chuẩn bị\r\n thực hiện lựa chọn, xác định giá trị tài liệu và giao nộp tài liệu vào Trung\r\n tâm Lưu trữ lịch sử thành phố

\r\n
\r\n

30

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 2332/HD-SNV

\r\n
\r\n

08/7/2016

\r\n
\r\n

Về công tác lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ\r\n sơ đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn trên\r\n địa bàn thành phố

\r\n
\r\n

31

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 3048/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

30/8/2016

\r\n
\r\n

V/v thực hiện chế độ phụ cấp độc hại,\r\n bồi dưỡng bằng hiện vật đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công tác lưu\r\n trữ

\r\n
\r\n

32

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 3066/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

30/8/2016

\r\n
\r\n

V/v xây dựng, bố trí, cải tạo, nâng\r\n cấp Kho Lưu trữ để bảo quản tài liệu tại Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn

\r\n
\r\n

33

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 3067/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

30/8/2016

\r\n
\r\n

V/v quản lý tài liệu lưu trữ trong\r\n trường hợp doanh nghiệp nhà nước chia, tách, sáp nhập, giải thể, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc phá sản

\r\n
\r\n

34

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 4031/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

09/11/2016

\r\n
\r\n

V/v xây dựng, ban hành Bảng thời hạn\r\n bảo quản hồ sơ, tài liệu của cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

35

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 450/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

10/02/2017

\r\n
\r\n

V/v tăng cường công tác phòng cháy,\r\n chữa cháy, bảo quản an toàn tài liệu

\r\n
\r\n

36

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 249/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

20/01/2017

\r\n
\r\n

V/v tổ chức sử dụng dịch vụ chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

37

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 1499/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

06/5/2016

\r\n
\r\n

Về việc sắp xếp và bảo quản tài liệu\r\n Công báo

\r\n
\r\n

38

\r\n
\r\n

Hướng\r\n dẫn số 3457/HD-SNV

\r\n
\r\n

25/8/2017

\r\n
\r\n

Hướng dẫn tổ chức quản lý Kho Lưu\r\n trữ và tài liệu lưu trữ của các cơ quan cấp huyện tại thành phố Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

39

\r\n
\r\n

Kế\r\n hoạch số 3674/KH-SNV

\r\n
\r\n

13/9/2017

\r\n
\r\n

Kế hoạch tổ chức quản lý hoạt động\r\n dịch vụ lưu trữ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

40

\r\n
\r\n

3712/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

18/9/2017

\r\n
\r\n

V/v điều chỉnh chế độ bồi dưỡng bằng\r\n hiện vật đối với công chức, viên chức làm công tác lưu trữ

\r\n
\r\n

41

\r\n
\r\n

Kế\r\n hoạch số 4394/KH-SNV

\r\n
\r\n

03/11/2017

\r\n
\r\n

Tổ chức thực hiện Chỉ thị số\r\n 35/CT-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số\r\n 11/CT-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

\r\n
\r\n

42

\r\n
\r\n

Kế\r\n hoạch số 1612/KH-SNV

\r\n
\r\n

20/11/2017

\r\n
\r\n

Tổ chức thực hiện Quyết định số\r\n 5663/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2017 của UBND thành phố về việc phê duyệt Đề\r\n án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tồn đọng của cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành\r\n phố giai đoạn 1975 - 2015

\r\n
\r\n

43

\r\n
\r\n

Kế\r\n hoạch số 4717/KH-SNV

\r\n
\r\n

28/11/2017

\r\n
\r\n

Thực hiện “Đề án chỉnh lý tài liệu\r\n lưu trữ tồn đọng của cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành\r\n phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1975 - 2015” năm 2018

\r\n
\r\n

44

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 161/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

15/01/2018

\r\n
\r\n

V/v quản lý tài liệu lưu trữ khi kiện\r\n toàn tổ chức bộ máy của Thanh tra Sở Xây dựng

\r\n
\r\n

45

\r\n
\r\n

Công\r\n văn số 724/SNV-CCVTLT

\r\n
\r\n

01/3/2018

\r\n
\r\n

V/v tăng cường công tác bảo vệ, bảo\r\n quản an toàn tài liệu

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC II

\r\n\r\n

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ TẠI\r\nCHI CỤC VĂN THƯ - LƯU TRỮ
\r\n(số liệu tính đến hết tháng 12 năm 2017)
\r\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số\r\n77/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm\r\n2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

\r\n\r\n

1.\r\nTại Chi cục Văn thư - Lưu trữ

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Stt

\r\n
\r\n

Tên\r\n phòng

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

Trung\r\n cấp

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

Trung\r\n cấp

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tên\r\n các chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Chi\r\n cục trưởng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Luật\r\n (đã hoàn thành chương trình văn bằng 2 cử nhân LTH&QTVP)

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Phó\r\n Chi cục trưởng

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng công chức làm công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Luật,\r\n Hành chính, Công nghệ thông tin; (bồi dưỡng sơ cấp văn thư, lưu trữ 03)

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng công chức, người lao động hợp đồng làm hành chính, văn phòng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Luật,\r\n Hành chính, Công nghệ thông tin (bồi dưỡng sơ cấp văn thư, lưu trữ 01), lái\r\n xe

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Tổng\r\n chung

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

2.\r\nTại Trung tâm Lưu trữ lịch sử

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Stt

\r\n
\r\n

Tên\r\n phòng

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

Trung\r\n cấp

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

Trung\r\n cấp

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tên\r\n các chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Giám\r\n đốc Trung tâm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thạc\r\n sĩ Quản lý giáo dục (cử nhân LTH&QTVP)

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Phó\r\n GĐ Trung tâm

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Thạc\r\n sĩ Quản trị kinh doanh (bồi dưỡng sơ cấp văn thư, lưu trữ)

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng viên chức làm chuyên môn về hoạt động lưu trữ

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Luật\r\n (bồi dưỡng sơ cấp văn thư, lưu trữ 02)

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng viên chức, người lao động hợp đồng làm hành chính, văn phòng

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Luật,\r\n Ngoại ngữ (bồi dưỡng sơ cấp văn thư, lưu trữ 02)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Tổng\r\n chung

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC III

\r\n\r\n

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ NHÂN SỰ TẠI CÁC\r\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THUỘC NGUỒN NỘP LƯU VÀO TRUNG TÂM LƯU TRỮ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ
\r\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số\r\n77/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm\r\n2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

1.\r\n Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh thuộc nguồn nộp lưu (số lượng\r\n cơ quan gửi báo cáo/tổng số cơ quan phải báo cáo)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Số\r\n cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

Người\r\n làm lưu trữ

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo chuyên\r\n ngành khác

\r\n
\r\n

Chuyên\r\n trách

\r\n
\r\n

Kiêm\r\n nhiệm

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

TrC

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

TrC

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tên\r\n các chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

91/155

\r\n
\r\n

60

\r\n
\r\n

149

\r\n
\r\n

94

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

32

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

27

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

128

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

94

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Luật,\r\n Hành chính, Kinh tế, QTKD, CNTT, Thuế, TNMT, Ngoại ngữ,\r\n Ngữ văn, Hải quan

\r\n
\r\n

2.\r\n Tại các cơ quan, tổ chức cấp huyện thuộc nguồn nộp lưu (số lượng cơ quan gửi báo cáo/tổng số cơ quan phải báo cáo)

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Số\r\n cơ quan, tổ chức

\r\n
\r\n

Người\r\n làm lưu trữ

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo đúng chuyên ngành văn thư - lưu trữ

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng đào tạo chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

Chuyên\r\n trách

\r\n
\r\n

Kiêm\r\n nhiệm

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

TrC

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

>ĐH

\r\n
\r\n

ĐH

\r\n
\r\n

CĐ

\r\n
\r\n

TrC

\r\n
\r\n

Sơ\r\n cấp

\r\n
\r\n

Tên\r\n các chuyên ngành khác

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

515/552

\r\n
\r\n

43

\r\n
\r\n

476

\r\n
\r\n

347

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

34

\r\n
\r\n

66

\r\n
\r\n

38

\r\n
\r\n

208

\r\n
\r\n

445

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

330

\r\n
\r\n

63

\r\n
\r\n

39

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Luật,\r\n Hành chính, Kinh tế, QTKD, CNTT, TNMT, Ngoại ngữ, QLTT, Hải quan ...

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC IV

\r\n\r\n

SỐ LIỆU VỀ TÌNH HÌNH THU THẬP, BỔ SUNG TÀI\r\nLIỆU VÀO LƯU TRỮ LỊCH SỬ THÀNH PHỐ
\r\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số\r\n77/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm\r\n2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

Năm

\r\n
\r\n

Thu\r\n thập tài liệu của các cơ quan, tổ chức cấp thành phố thuộc nguồn nộp lưu

\r\n
\r\n

Thu\r\n thập tài liệu của các cơ quan, tổ chức cấp huyện thuộc nguồn nộp lưu

\r\n
\r\n

Ghi\r\n chú

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng phông

\r\n
\r\n

Số lượng mét

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng phông

\r\n
\r\n

Số\r\n lượng mét

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2012

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2013

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2014

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2015

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

141,25

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Giấy\r\n phép xây dựng trước năm 1975 (Khu vực Sài Gòn - Chợ Lớn - Gia Định) từ Trung\r\n tâm Thông tin và Dịch vụ Xây dựng trực thuộc Sở Xây dựng

\r\n
\r\n

2016

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

2017

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

Tổng

\r\n
\r\n

01

\r\n
\r\n

141,25

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n

 

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC V

\r\n\r\n

DANH SÁCH TỔ CHỨC ĐĂNG KÝ THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG\r\nDỊCH VỤ LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
\r\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số 77/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban\r\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Tên\r\n doanh nghiệp

\r\n
\r\n

Địa\r\n chỉ đóng trụ sở

\r\n
\r\n

Họ\r\n tên người đại diện

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Công ty TNHH Khoa học Công nghệ Lưu\r\n trữ Sài Gòn ([email protected])

\r\n
\r\n

158 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận\r\n Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh

\r\n
\r\n

Phạm Thị Huệ

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Công ty TNHH Một TV Tư vấn và Dịch\r\n vụ khoa học văn thư - lưu trữ Hai Giang ([email protected])

\r\n
\r\n

173 Lê Đức Thọ, phường 17, quận Gò Vấp, TP. HCM

\r\n
\r\n

Bùi Quang Huy

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Trung tâm Lưu trữ quốc gia I

\r\n
\r\n

số 18 phố Vũ\r\n Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội

\r\n
\r\n

Trần Mai Hương

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Trung tâm Lưu trữ quốc gia II\r\n (bichliem1[email protected])

\r\n
\r\n

17A Lê Duẩn, phường Bến Nghé, Quận\r\n 1, TP. HCM

\r\n
\r\n

Phạm Ngọc Hưng

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Trung tâm Lưu trữ quốc gia III

\r\n
\r\n

Số 34 Phan Kế Bính, quận Ba Đình,\r\n Hà Nội

\r\n
\r\n

Mai Thị Xuân

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Trung tâm Chuyển giao Công nghệ Văn\r\n thư - Lưu trữ

\r\n
\r\n

Số 29 Khu Tập\r\n thể Cục Văn thư - Lưu trữ Nhà nước, ngõ 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội

\r\n
\r\n

Đặng Thị Đào

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Trung tâm Tin học và số hóa tài liệu

\r\n

([email protected])

\r\n
\r\n

Nhà khách Bộ quốc phòng, 18D Cộng\r\n Hòa, quận Tân Bình

\r\n
\r\n

Trương Văn Liêm

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ\r\n NAHA-METAL ([email protected])

\r\n
\r\n

989/17A, tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, quận Thủ Đức

\r\n
\r\n

Nguyễn Thanh Hải

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Nghiệp\r\n vụ Văn phòng Lưu trữ Hoàng Phát ([email protected])

\r\n
\r\n

160/113, Tân Chánh Hiệp, P. Tân\r\n Chánh Hiệp, Quận 12

\r\n
\r\n

Bùi Thị Oanh

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Trung tâm Lưu trữ lịch sử TP. HCM

\r\n
\r\n

1489 Nguyễn Văn Linh, P. Tân Phong,\r\n Quận 7

\r\n
\r\n

Vũ Văn Huy

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Trung tâm Đào tạo - Nghiên cứu Khoa\r\n học Tổ chức và Quản lý

\r\n

([email protected])

\r\n
\r\n

126/68 phố Phan Kế Bính, P. Cống Vị,\r\n Quận Ba Đình, Hà Nội

\r\n
\r\n

Phạm Thị Thủy

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Công ty CP Công nghệ Lưu trữ - Số\r\n hóa tài liệu HT ([email protected])

\r\n
\r\n

77/1/18 đường TCH24, KP8, P.Tân Chánh Hiệp, Q12

\r\n
\r\n

Trần Anh Thắng

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội\r\n tại TP. HCM truongnoivu-csmn.edu.vn

\r\n
\r\n

181 Lê Đức Thọ, P. 17, Q.Gò Vấp

\r\n
\r\n

Đào Ngọc Quang

\r\n

[email protected]

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

Công ty Cổ phần Công nghệ và Truyền\r\n thông Năm Sao [email protected]

\r\n
\r\n

Số 14 ngõ 335 Nguyễn Trãi, P. Thanh\r\n Xuân Trung, Q Thanh Xuân, Hà Nội

\r\n
\r\n

Trương Tiến Tuấn

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n

PHỤ LỤC VI

\r\n\r\n

DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐÃ ĐƯỢC CẤP CHỨNG CHỈ\r\nHÀNH NGHỀ LƯU TRỮ
\r\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số 77/BC-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban\r\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh)

\r\n\r\n\r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n \r\n
\r\n

STT

\r\n
\r\n

Họ\r\n và tên người được cấp

\r\n
\r\n

Lĩnh\r\n vực hành nghề

\r\n
\r\n

Thời\r\n gian cấp 05 năm

\r\n
\r\n

NĂM\r\n 2016

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Phạm Đức thành

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

28/12/2016\r\n đến ngày 28/12/2021

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Nguyễn Xuân Triêm

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

28/12/2016\r\n đến ngày 28/12/2021

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Phạm Thị Huệ

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

28/12/2016\r\n đến ngày 28/12/2021

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Nguyễn Xuân Hoài

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

28/12/2016\r\n đến ngày 28/12/2021

\r\n
\r\n

NĂM\r\n 2017

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Thái Thị Ngọc Diệu

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/01/2017\r\n đến ngày 12/01/2022

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Trần Thị Hảo

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/01/2017\r\n đến ngày 12/01/2022

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Phạm Đăng Khoa

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/01/2017\r\n đến ngày 12/01/2022

\r\n
\r\n

4

\r\n
\r\n

Nguyễn Thị Hoàn

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/01/2017\r\n đến ngày 12/01/2022

\r\n
\r\n

5

\r\n
\r\n

Dương Thị Như Hoa

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

16/01/2017\r\n đến ngày 16/01/2022

\r\n
\r\n

6

\r\n
\r\n

Bùi Thượng Hải

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

16/01/2017\r\n đến ngày 16/01/2022

\r\n
\r\n

7

\r\n
\r\n

Võ Quang Sơn

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

16/01/2017\r\n đến ngày 16/01/2022

\r\n
\r\n

8

\r\n
\r\n

Phạm Ngọc Hưng

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

16/01/2017\r\n đến ngày 16/01/2022

\r\n
\r\n

9

\r\n
\r\n

Phạm Bá Long

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

20/02/2017\r\n đến ngày 20/02/2022

\r\n
\r\n

10

\r\n
\r\n

Hoàng Thị Luyến

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

02/3/2017\r\n đến ngày 02/3/2022

\r\n
\r\n

11

\r\n
\r\n

Cao Hoàng Nga

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

14/4/2017\r\n đến ngày 14/4/2022

\r\n
\r\n

12

\r\n
\r\n

Nguyễn Thị Thúy Hưởng

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

28/4/2017\r\n đến ngày 28/4/2022

\r\n
\r\n

13

\r\n
\r\n

Đặng Trọng Cường

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

15/5/2017\r\n đến ngày 15/5/2022

\r\n
\r\n

14

\r\n
\r\n

Nguyễn Thanh Hoàn

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

22/6/2017\r\n đến ngày 22/6/2022

\r\n
\r\n

15

\r\n
\r\n

Đặng Thanh Tuấn

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

08/8/2017\r\n đến ngày 08/8/2022

\r\n
\r\n

16

\r\n
\r\n

Nguyễn Lê Hoài Vy

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

08/8/2017\r\n đến ngày 08/8/2022

\r\n
\r\n

17

\r\n
\r\n

Vũ Thị Thu Hường

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

18/8/2017\r\n đến ngày 18/8/2022

\r\n
\r\n

18

\r\n
\r\n

Nguyễn Thị Bình

\r\n
\r\n

Chỉnh\r\n lý tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

18/8/2017\r\n đến ngày 18/8/2022

\r\n
\r\n

NĂM\r\n 2018

\r\n
\r\n

1

\r\n
\r\n

Nguyễn Thị Hoàn

\r\n
\r\n

Số\r\n hóa tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/02/2018\r\n đến ngày 12/02/2023

\r\n
\r\n

2

\r\n
\r\n

Phạm Thị Huệ

\r\n
\r\n

Số\r\n hóa tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/02/2018\r\n đến ngày 12/02/2023

\r\n
\r\n

3

\r\n
\r\n

Nguyễn Phạm Hà Minh

\r\n
\r\n

Số\r\n hóa tài liệu lưu trữ

\r\n
\r\n

12/02/2018\r\n đến ngày 12/02/2023

\r\n
\r\n\r\n

 

\r\n\r\n
\r\n\r\n"

Từ khóa: 77/BC-UBND Báo cáo 77/BC-UBND Báo cáo số 77/BC-UBND Báo cáo 77/BC-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Báo cáo số 77/BC-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh Báo cáo 77 BC UBND của Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung đang được cập nhật.
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản hiện tại

Số hiệu 77/BC-UBND
Loại văn bản Báo cáo
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 10/05/2018
Người ký Nguyễn Thị Thu
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

    Xem chi tiết
    Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

Văn bản gốc đang được cập nhật

Tải văn bản Tiếng Việt
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.

ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu 77/BC-UBND
Loại văn bản Báo cáo
Cơ quan Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành 10/05/2018
Người ký Nguyễn Thị Thu
Ngày hiệu lực
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Tình trạng
Đã biết
Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.
Thêm ghi chú

Tin liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Bản án liên quan

  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

Sơ đồ WebSite

Thông báo

Để xem thông tin này, vui lòng đăng nhập tài khoản gói nâng cao. Nếu chưa có tài khoản vui lòng đăng ký.