Số hiệu | 179/BC-UBND |
Loại văn bản | Báo cáo |
Cơ quan | Quận Phú Nhuận |
Ngày ban hành | 22/11/2019 |
Người ký | Võ Thành Minh |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
\r\n ỦY\r\n BAN NHÂN DÂN | \r\n \r\n CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | \r\n
\r\n Số: 179/BC-UBND \r\n | \r\n \r\n Phú\r\n Nhuận, ngày 22 tháng\r\n 11 năm 2019 \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2019
\r\n\r\nThực hiện Kế hoạch số 105/KH-UBND\r\nngày 15 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện công tác cải\r\ncách hành chính năm 2019 và quy định về chế độ báo cáo; Ủy ban nhân dân quận\r\nPhú Nhuận báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2019 như\r\nsau:
\r\n\r\nI. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO,\r\nĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
\r\n\r\n1. Về tổ chức chỉ\r\nđạo, điều hành cải cách hành chính:
\r\n\r\n- Thực hiện chủ đề “Năm đột phá cải\r\ncách hành chính và thực hiện Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội”, Ủy ban\r\nnhân dân quận đã xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện công tác Cải cách\r\nhành chính năm 2019 với mục tiêu nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong\r\ncông tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách hành chính; phát huy sự năng động,\r\nsáng tạo, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cải cách hành\r\nchính để phục vụ cá nhân và doanh nghiệp; nâng cao năng lực, kỹ năng làm việc,\r\nđạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\nchức chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng toàn diện đối\r\nvới công tác cải cách hành chính tại các Cơ quan, đơn vị tạo bước chuyển biến mới.\r\nĐồng thời, chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15\r\nphường chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực\r\nhiện theo nhiệm vụ được giao. Tính đến thời điểm báo cáo, đã thực hiện 41/41 đầu\r\nviệc theo kế hoạch. Cạnh đó, Quận đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm\r\nthực hiện tốt công tác cải cách hành chính1.
\r\n\r\nThực hiện Công văn số 782/SNV-CCHC\r\nngày 06 tháng 03 năm 2019 của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân\r\nquận đã triển khai, yêu cầu các đơn vị quan tâm thực hiện kiểm tra, rà soát đảm\r\nbảo đầy đủ thông tin trong giấy tiếp\r\nnhận hồ sơ và trả kết quả. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quận đẩy\r\nmạnh triển khai công tác khảo sát sự hài lòng của người\r\ndân và doanh nghiệp tại các cơ quan, đơn vị; Hỗ trợ, phối hợp thực hiện Kế hoạch\r\nđo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành\r\nchính nhà nước các đơn vị cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực y tế - giáo dục\r\ntrên địa bàn Thành phố giai đoạn 2018-2020; Tăng cường chất lượng hoạt động báo\r\ncáo công tác cải cách hành chính; Triển khai thực hiện Đề án xác định chỉ số\r\ncải cách hành chính.
\r\n\r\n- Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác cải cách hành chính năm 2018, triển\r\nkhai nhiệm vụ trọng tâm năm 2019. Tổ chức giao ban định kỳ quý I và sơ kết công\r\ntác cải cách hành chính 6 tháng, 9 tháng năm 2019.
\r\n\r\n2. Về kiểm tra\r\ncông tác cải cách hành chính:
\r\n\r\nBan hành và triển khai Kế hoạch số\r\n91/KH-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 về tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành\r\nchính và hoạt động công vụ đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận. Trước và\r\nsau Tết Nguyên đán đã thành lập Tổ\r\ncông tác kiểm tra đột xuất hoạt động công vụ tại 16 đơn vị2. Qua kiểm tra, ghi nhận cán bộ, công chức tại các đơn vị đảm bảo thực hiện đúng nội quy về giờ giấc, trang phục, tác phong tiếp\r\ndân (có lên lịch trên bảng công tác). Cán bộ, công chức giải quyết công việc\r\ncho người dân nhanh chóng, chính xác, hòa nhã, lịch sự.
\r\n\r\nTrong quý III năm 2019, Ủy ban nhân\r\ndân quận thành lập Đoàn kiểm tra công tác cải cách hành chính và hoạt động công\r\nvụ theo định kỳ, qua đó đã kiểm tra 12/34 (đạt tỷ lệ\r\n35,29%) đơn vị3. Kết quả: các đơn vị đã xây dựng\r\nvà triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2019. Tại từng đơn vị, thủ trưởng đơn vị đều thể hiện vai trò trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, điều\r\nhành công tác cải cách hành chính. Thường xuyên rà soát các nhiệm vụ trọng tâm,\r\nphân công trách nhiệm cụ thể cho từng bộ phận (thể hiện\r\ntrong biên bản họp cơ quan của các đơn vị), 12 đơn vị được kiểm tra đều hoàn\r\nthành 3/4 số chỉ tiêu đề ra trong năm\r\n2019, các chỉ tiêu còn lại ước sẽ hoàn thành trong tháng\r\n11 năm 2019.
\r\n\r\n3. Về công tác\r\ntuyên truyền cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính:
\r\n\r\n- Ban hành Kế hoạch số 157/KH-UBND\r\nngày 8 tháng 3 năm 2019 về tuyên truyền cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục\r\nhành chính trên địa bàn quận năm 2019.
\r\n\r\n- Duy trì hoạt động thường xuyên\r\nchuyên mục Cải cách hành chính trên Cổng Thông tin và giao\r\ntiếp điện tử quận. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện dịch vụ công trực\r\ntuyến mức độ 3, 4 trên toàn quận thông qua việc phát các phiếu bướm, tuyên truyền\r\nsâu rộng trong nhân dân tại các buổi họp tổ dân phố; cử cán bộ công chức trực tiếp tham gia hướng dẫn người dân thực hiện\r\nthủ tục hành chính. Tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (01 buổi); trợ giúp pháp lý (02 buổi); tuyên truyền, phổ biến Luật nghĩa vụ\r\nquân sự và tập huấn nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính (01 buổi); (01 buổi) Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; (02 buổi) tuyên\r\ntruyền những nội dung cơ bản về Nghị định số\r\n155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong\r\nlĩnh vực bảo vệ môi trường và Nghị định số 33/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 quy định\r\nvề xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản; (01\r\nbuổi) tập huấn công tác chứng thực, hộ tịch; (01 buổi) tuyên truyền kiến thức về\r\nhội nhập kinh tế quốc tế năm 2019; (01 buổi) tập huấn công tác xử lý vi phạm\r\nhành chính, công tác thi hành pháp luật, công tác Bồi thường Nhà nước (01 buổi)\r\ntuyên truyền, phổ biến Bộ luật hình sự\r\nnăm 2015; (01 buổi) tập huấn nghiệp vụ thi hành án treo, cải\r\ntạo không giam giữ và một số điểm mới của Luật Thi hành án Hình sự năm 2019 cho\r\n11.080 người tham dự là Lãnh đạo các phòng, ban cấp quận; Lãnh đạo Ủy ban nhân\r\ndân, công chức địa chính - xây dựng, công chức tư pháp - hộ tịch của 15 phường;\r\ncác đơn vị sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, các đối tượng đặc thù, yếu\r\nthế trong xã hội và nhân dân trên địa bàn. Biên soạn, in ấn, phát hành 10.200 tờ\r\ngấp “Pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ”. In\r\nvà phát hành 3.500 sổ tay thông tin cải cách hành chính\r\nnăm 2019 phát đến các cơ quan đơn vị thuộc quận và 15 phường. Phát hành 45.000\r\ntờ gấp cụ thể: Tờ gấp “Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành\r\nvi vi phạm của người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô,\r\nxe gắn máy”; Tờ gấp “Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với một số hành vi\r\nvi phạm của người điều khiển, người được chở trên xe ô\r\ntô”; Tờ gấp “Một số quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự\r\nlòng lề đường và thi công công trình” đến các phòng ban và\r\nỦy ban nhân dân.
\r\n\r\n4. Những sáng kiến\r\ntrong triển khai công tác CCHC đang áp dụng:
\r\n\r\n4.1. Tên mô hình:
\r\n\r\nThực hiện Kế hoạch số 624/KH-UBND\r\nngày 22 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố, ngày 12 tháng 3 năm\r\n2019 Ủy ban nhân dân quận đã ban hành Kế hoạch số 164/KH-UBND phát động phong\r\ntrào thi đua về cải cách hành chính năm 2019 với chủ đề\r\n“Năm đột phá cải cách hành chính và thực hiện thắng lợi Nghị quyết số\r\n54/2017/QH14 của Quốc hội” trên địa bàn quận. Đến nay quận có 65 sáng kiến, giải\r\npháp về cải cách hành chính đang được thực hiện. Trong đó, có một số sáng kiến\r\nnổi bật như sau:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận.
\r\n\r\n- Thực hiện xây dựng hệ thống Ki ốt\r\ntra cứu thông tin và khảo sát ý kiến khách hàng tại Ủy ban nhân dân quận và 15\r\nphường. Nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên các lĩnh vực.
\r\n\r\n- Giải quyết hồ sơ đúng hạn và giảm\r\nthời gian các thủ tục hành chính trên 02 lĩnh vực cấp phép sửa chữa/cải tạo nhà\r\nở riêng lẻ (từ 15 ngày làm việc theo quy định giảm còn 14 ngày làm việc) và hộ\r\ntịch đối với hồ sơ Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (từ 15 ngày\r\ntheo quy định giảm còn 12 ngày); hồ sơ Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (từ\r\n15 ngày theo quy định giảm còn 10 ngày).
\r\n\r\n- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\nban nhân dân quận triển khai, xây dựng, vận hành phần mềm “Phú Nhuận trực tuyến”\r\n(hệ thống quản lý vi phạm trật tự đô thị trên thiết bị di động).
\r\n\r\n- Tại phòng Nội vụ đang áp dụng giải\r\npháp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ khen thưởng đột xuất đối\r\nvới tập thể và cá nhân từ 5 ngày xuống còn 3 ngày, đã được\r\nthành phố công nhận và nhân rộng triển khai cho các quận và giảm thời gian tham mưu giải quyết nâng lương thường xuyên đối với cán bộ,\r\ncông chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền của Quận (từ 15 ngày\r\ncòn 10 ngày).
\r\n\r\n- Văn phòng đăng ký đất đai quận Phú\r\nNhuận thực hiện sáng kiến rút ngắn thời gian thực hiện từ 11 ngày làm việc còn\r\n03 ngày làm việc khi thực hiện đồng thời 02 thủ tục là đăng ký biến động do\r\nthay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi\r\ntên hoặc giấy tờ nhân thân, địa chỉ) và thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo.
\r\n\r\n- Trung tâm Y tế quận tổ chức phòng\r\nkhám điều trị HIV/AIDS thực hiện Bảo hiểm Y tế.
\r\n\r\n- Tại Ủy ban ban nhân dân các phường\r\n1, 2, 11, 12 đang áp dụng giải pháp giải quyết một số thủ tục hành chính ngoài\r\ngiờ.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân phường 7 thực hiện\r\nsáng kiến Tư vấn pháp luật miễn phí tại nhà.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân phường 9 thực hiện\r\nsáng kiến Zalo Official Account “Công dân phường 9”.
\r\n\r\nCạnh đó, Ủy ban nhân dân quận đã triển\r\nkhai, nhân rộng đến các cơ quan, đơn vị thuộc quận các sáng kiến, giải pháp,\r\ncách làm hay trong công tác cải cách hành chính đang được áp dụng tại các sở,\r\nban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn\r\ntheo chỉ đạo tại Thông báo số 1482/TB-SNV ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Sở Nội vụ.
\r\n\r\n4.2. Đánh giá hiệu quả: Hiệu quả lớn nhất mà các mô hình đem lại là đã cắt giảm được chi phí,\r\nthời gian đi lại cho công dân, tạo bước đột phá về cải cách hành chính, đem lại sự hài lòng thực sự cho người dân, doanh nghiệp: tăng sự tương\r\ntác giữa chính quyền với nhân dân, xây dựng hình ảnh chính quyền thân thiện, gần gũi với tổ chức, công dân. Thực hiện các mô hình này, cán bộ, công chức\r\nthực thi nhiệm vụ có ý thức và trách nhiệm hơn; làm việc khoa học, hiệu quả\r\nhơn.
\r\n\r\n5. Khảo sát sự\r\nhài lòng của người dân và tổ chức.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận đã đầu tư\r\ntrang bị hệ thống ki-ốt cho 15 phường nhằm mục đích phục vụ cho các cá nhân, tổ\r\nchức thuận lợi trong việc tra cứu thông tin tại chỗ, không\r\nphải đến các phòng, ban chức năng để được hỗ trợ cung cấp\r\nthông tin như trước đây. Thông qua hệ thống ki-ốt tổ chức và công dân có thể\r\ntham gia đánh giá mức độ hài lòng đối với cán bộ, công chức khi giao dịch hành\r\nchính. Kết quả ghi nhận thông qua hệ thống ki-ốt của quận\r\nvà 15 phường trong năm 2019:
\r\n\r\n+ Tổng số lượt người đến giao dịch:\r\n138.304 người, số lượng người tham gia đánh giá: 55,274, chiếm tỷ lệ 39,97%\r\ntương đương 165.826 ý kiến.
\r\n\r\n+ Trong đó: Tốt: 163.886 ý kiến (tỷ lệ\r\n98,83%), Bình thường: 1.755 ý kiến (tỷ lệ 1.07%), Kém: 165 ý kiến (tỷ lệ 0,10%).
\r\n\r\nRiêng giai đoạn từ 01/8/2019 đến\r\n30/10/2019, thực hiện theo thông báo số 466/TB-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2019 của\r\nthành phố tổng số lượt người đến giao dịch tại quận và 15 phường là 46.821 người,\r\ntrong đó có 36.159 người tham gia đánh giá mức độ hài lòng đạt tỷ lệ 77,23% (tại\r\nquận đạt 76,41%, 15 phường đạt 77,33% tương đương với\r\n108.481 ý kiến). Mức độ đánh giá: Tốt: 107.552 ý kiến (tỷ lệ 99,14%), Bình thường:\r\n888 ý kiến (tỷ lệ 0.82%), Kém: 41 ý kiến (tỷ lệ 0.04%).
\r\n\r\n6. Đánh giá những\r\nmặt làm được, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành CCHC:
\r\n\r\n6.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nCông tác cải cách hành chính và ứng dụng\r\ncông nghệ thông tin được Ủy ban nhân dân quận tập trung chỉ đạo quyết liệt, gắn\r\nvới các giải pháp, sáng kiến thiết thực, hiệu quả; quan tâm đầu tư ứng dụng\r\ncông nghệ thông tin gắn với đề án xây dựng đô thị thông minh từ quận đến cơ sở\r\nđã từng bước tăng tỷ lệ sử dụng của cá nhân và tổ chức so với cùng kỳ về dịch vụ\r\ncông trực tuyến mức độ 3 và đánh giá thực chất sự hài lòng của cá nhân và tổ chức\r\nkhi giao dịch hành chính tại quận và phường.
\r\n\r\nChỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\nmôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên quán triệt trong đội ngũ\r\ncán bộ, công chức nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật về thủ tục, quy trình\r\ngiải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực phụ trách và các lĩnh vực có liên\r\nquan, đặc biệt là lực lượng cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\nquả của quận và phường; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch\r\ncải cách hành chính năm 2019. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà\r\nnước của cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là nhận thức của người đứng đầu đơn vị\r\nvà cán bộ, công chức.
\r\n\r\n6.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nChưa phát sinh.
\r\n\r\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\nHIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
\r\n\r\n1. Cải cách thể\r\nchế hành chính:
\r\n\r\nBan hành và triển khai các Kế hoạch\r\nkiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật4; Kế\r\nhoạch theo dõi thi hành pháp luật5 nhằm nâng cao\r\nchất lượng công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ban hành Quyết định\r\ncông bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2019 và công bố hệ thống\r\nhóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn quận. Triển khai thực\r\nhiện Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung\r\nmột số điều của quy định về Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên\r\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
\r\n\r\nTham gia góp ý các dự thảo do Sở,\r\nngành thành phố gửi: Dự thảo quy chế phối hợp quản lý hoạt\r\nđộng khí tượng thủy văn (văn bản số 491/UBND ngày 12/12/2018); Dự thảo Kế hoạch\r\ntriển khai thi hành pháp luật Thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (văn\r\nbản số 90/UBND-TNMT ngày 28/02/2019); Dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất\r\nđai 2013 (văn bản số 139/TNMT ngày 28/03/2019).
\r\n\r\n2. Cải cách thủ\r\ntục hành chính (TTHC):
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận ban hành Kế hoạch\r\nkiểm soát thủ tục hành chính, kiện toàn cơ quan đầu mối và cán bộ đầu mối kiểm\r\nsoát thủ tục hành chính của quận và phường. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn xây dựng\r\nquy trình nội bộ trong thực hiện liên thông các thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận; trong đó, tập trung rà soát, nghiên\r\ncứu, tham mưu Ủy ban nhân dân quận kiến nghị cơ quan có thẩm quyền đơn giản hóa\r\nthủ tục hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tổ chức và cá nhân\r\ntrong giao dịch hành chính nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật hiện\r\nhành.
\r\n\r\nNiêm yết công khai đầy đủ, đúng quy định\r\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và trả\r\nkết quả quận và 15 phường để thuận tiện cho tổ chức, cá nhân theo dõi, thực hiện; công khai các loại biểu mẫu, thành phần hồ sơ, phí, lệ phí.\r\nDuy trì chuyên mục “Kiểm soát thủ tục hành chính” trên Cổng thông tin và giao\r\ntiếp điện tử của quận và cập nhật đường dẫn trang thông tin về thủ tục hành\r\nchính để tổ chức, công dân tra cứu. Công khai số điện thoại của Phòng Kiểm soát\r\nthủ tục hành chính tại bộ phận một cửa của quận và 15 phường.
\r\n\r\nThực hiện có hiệu quả quy trình liên thông giải quyết thủ tục hành chính6.\r\nTrong năm 2019 không có phản ánh, kiến nghị về thời hạn giải quyết thủ tục hành\r\nchính.
\r\n\r\nNgoài ra, các đơn vị thuộc ngành dọc\r\ncấp trên như Chi cục Thuế, Bảo hiểm xã hội, Tòa án nhân dân, Quản lý thị trường,\r\nKho bạc Nhà nước đã cải tiến, đơn giản hóa các thủ tục hành chính góp phần phục\r\nvụ tốt hơn cho tổ chức và công dân tại địa bàn, cụ thể như: ngành Thuế đã bỏ\r\nbảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra kèm theo tờ khai thuế giá trị\r\ngia tăng ra danh mục thành phần hồ sơ; thực hiện kê khai thuế qua mạng; Kho bạc\r\nNhà nước triển khai thu nộp tiền qua đại lý là các Ngân hàng thương mại, Tòa án\r\nquận với ứng dụng theo dõi kết quả và thời gian giải quyết hồ sơ khiếu kiện\r\ntrên các lĩnh vực xét xử thuộc thẩm quyền....
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị đang thực hiện cơ\r\nchế một cửa, một cửa liên thông: 16 đơn vị (Ủy ban nhân dân quận và 15 phường)
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị chưa tổ chức theo\r\nmô hình cơ chế một cửa: 00
\r\n\r\n- Số lượng Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\nquả đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định: 16
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị thực hiện mô hình một\r\ncửa hiện đại: 00
\r\n\r\n- Số lượng công chức đang được bố trí\r\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 07 cán bộ, công chức.
\r\n\r\n- Duy trì chuyên mục “Kiểm soát thủ tục\r\nhành chính” trên Cổng thông tin điện tử của quận và cập nhật đường dẫn trang\r\nthông tin về thủ tục hành chính để tổ chức, cá nhân tra cứu trên mạng thông\r\ntin. Công khai số điện thoại của phòng kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ phận\r\nmột cửa của quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Tổng số TTHC đang được tiếp nhận tại\r\ncơ quan/đơn vị/UBND cấp xã: tại quận: 205 thủ tục (43 lĩnh vực); tại Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường: 118 thủ tục (26 lĩnh vực). Trong đó:
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đã được công bố: 323\r\nthủ tục.
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đang thực hiện liên\r\nthông: Tại quận 04 thủ tục (liên thông đăng ký kinh doanh\r\nvà cấp mã số thuế; liên thông cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính). Tại phường\r\n05 thủ tục (liên thông đăng ký khai sinh, cấp thẻ Bảo hiểm y tế; liên thông\r\nđăng ký khai sinh, cấp thẻ Bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú; liên thông đăng\r\nký khai tử, xóa đăng ký thường trú).
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đang thực hiện kết hợp:\r\n0
\r\n\r\n- Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC:
\r\n\r\n+ Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 482.562 hồ\r\nsơ. Trong đó, tại quận là 96.335 hồ sơ, tại 15 phường là 386.227 hồ sơ.
\r\n\r\n+ Tổng số hồ sơ đã giải quyết:\r\n482.562 hồ sơ.
\r\n\r\n+ Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của\r\nphường đạt 100%
\r\n\r\n+ Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của\r\nquận đạt 100%
\r\n\r\n+ Số lượng hồ sơ trễ hạn/quá hạn\r\nnhưng chưa có kết quả: 00 hồ sơ
\r\n\r\n- Tình hình thực hiện thư xin lỗi:\r\nChưa phát sinh.
\r\n\r\n- Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý\r\nphản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính: Ủy ban\r\nnhân dân quận và 15 phường chưa tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về TTHC của tổ chức,\r\ncá nhân cũng như từ Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính -\r\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố chuyển về.
\r\n\r\n- Kết quả kiểm tra công tác kiểm soát\r\nTTHC: Chưa phát sinh.
\r\n\r\n- Quận đã ban hành Kế hoạch triển\r\nkhai thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ\r\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\nchính; Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát\r\nthủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận; Hoàn tất Báo cáo thực trạng hoạt động\r\ncung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa bàn quận\r\ntheo chỉ đạo tại Công văn số 3232/VP-KSTTHC ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Văn\r\nphòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
\r\n\r\nTổ chức Hội nghị giao ban cán bộ công\r\nchức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận.\r\nXây dựng dự thảo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực\r\nđược phân công tại Kế hoạch số 3230/KH-UBND ngày 05/8/2019 của UBND thành phố về\r\nxây dựng, công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn\r\nthành phố Hồ Chí Minh.
\r\n\r\n2.1. Thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần.
\r\n\r\nDuy trì thực hiện Quyết định số\r\n32/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc\r\ntổ chức làm việc sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành\r\nchính, lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận thường xuyên chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và\r\ntrả kết quả của quận và phường nghiêm túc đảm bảo việc bố trí công chức thực hiện\r\ntiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục hành chính tại quận và phường; chú trọng\r\nquán triệt đến cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc, tác phong làm\r\nviệc của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị đang thực hiện tiếp\r\nnhận và trả kết quả trong buổi sáng ngày thứ bảy trong tuần: 18 cơ quan, đơn vị. Gồm có: phòng Tư pháp, Văn\r\nphòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất\r\n(tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận) và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Số TTHC được tiếp nhận, giải quyết\r\ntrong ngày thứ bảy hàng tuần: tại quận giải quyết 30 thủ tục,\r\ntại phường giải quyết 47 thủ tục; tổng số tiếp nhận và giải quyết 24.921 hồ sơ.
\r\n\r\n- Số công chức được bố trí làm việc\r\nvào ngày thứ bảy hàng tuần: Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, tại quận bố\r\ntrí 04 cán bộ, công chức, tại phường bố trí từ 4 đến 6 cán bộ, công chức.
\r\n\r\n2.2. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác cải cách TTHC:
\r\n\r\n2.2.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận đã chỉ đạo các\r\ncơ quan, đơn vị thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, giải\r\nquyết hồ sơ theo đúng quy trình, thời gian, không tự ý đặt ra các thủ tục gây\r\nkhó khăn, phiền hà cho tổ chức và cá nhân.
\r\n\r\nNiêm yết công khai, kịp thời các thủ\r\ntục hành chính mới ban hành đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố.
\r\n\r\n2.2.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nChưa phát sinh.
\r\n\r\n3. Cải cách tổ\r\nchức bộ máy hành chính nhà nước:
\r\n\r\n3.1. Rà soát về vị trí, chức\r\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ quan:
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận sử dụng biên\r\nchế tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trên cơ sở\r\nsố biên chế được giao. Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp\r\nvà Ủy ban nhân dân 15 phường tiến hành rà soát quy chế làm\r\nviệc để triển khai xây dựng quy chế tổ chức hoạt động phù hợp với các quy định\r\npháp luật trong năm 2019; qua đó thực hiện tuyển dụng, sắp xếp, bố trí và luân\r\nchuyển cán bộ, công chức phù hợp với công việc, nhiệm vụ\r\nđược giao.
\r\n\r\n- Duy trì thực hiện Quyết định số\r\n99/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 về phân công công việc của Chủ tịch, các\r\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận nhiệm kỳ 2016-2021; Quyết định số 111/QĐ-UBND\r\nngày 15 tháng 02 năm 2017 về phân công công việc đối với\r\ncác Ủy viên Ủy ban nhân dân quận nhiệm kỳ 2016-2021.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận đã triển khai\r\nthực hiện đầy đủ theo quy định các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách tinh\r\ngiản biên chế theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP,\r\nxây dựng và ban hành Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 25/9/2016 về\r\ntinh giản biên chế trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận (giai\r\nđoạn từ ngày 01/5/2015 đến ngày 31/12/2021) và đã được Ủy ban nhân dân Thành phố\r\nphê duyệt tại Quyết định số 832/QĐ-UBND ngày 01/3/2016.
\r\n\r\n- Ban hành và triển khai Kế hoạch số\r\n103/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2019 về thực hiện Chương trình nâng cao chất\r\nlượng nguồn nhân lực trên địa bàn quận năm 2019; Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày\r\n13 tháng 02 năm 2019 về ban hành Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện Chương trình nâng\r\ncao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2019 - 2020; Quyết định về giao chỉ tiêu biên chế đối với các\r\ncơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15\r\nphường năm 2019; Công văn hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm lại cán bộ, công chức,\r\nviên chức lãnh đạo năm 2019.
\r\n\r\n- Triển khai đến Ủy ban nhân dân 15\r\nphường Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa\r\nđổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động\r\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND\r\nngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ\r\nchức tuyển dụng công chức phường, xã, thị trấn trên địa bàn\r\nthành phố. Qua đó, yêu cầu Ủy ban nhân dân các phường xây dựng kế hoạch tuyển dụng\r\ncông chức năm 2019 theo nhu cầu của từng phường.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận đã xây dựng 02\r\nphương án sắp xếp các đơn vị hành chính giai đoạn 2019 - 2021 (sáp nhập 04 phường\r\nthành 02 phường hoặc sáp nhập 06 phường thành 02 phường) theo yêu cầu tại Thông\r\nbáo số 419/TB-VP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\nphố về Kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Kế hoạch\r\nsắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\nMinh trong giai đoạn 2019 - 2021 và Công văn số 1584/SNV-XDCQ ngày 04 tháng 5\r\nnăm 2019 của Sở Nội vụ về chuẩn bị phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp\r\nxã trong giai đoạn 2019 - 2021.
\r\n\r\n- Thực hiện Quyết định số\r\n60/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng,\r\nbố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách theo loại\r\nđơn vị hành chính phường, xã, thị trấn, Ủy ban nhân dân quận giao định biên cho\r\n15 phường căn cứ phân loại phường theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27\r\ntháng 12 năm 2005 của Chính phủ, đảm bảo tiết kiệm 10% theo quy định.
\r\n\r\n3.2. Về thực hiện phân cấp/ủy\r\nquyền quản lý:
\r\n\r\nThực hiện Quyết định số 4712/QĐ-UBND và Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng\r\n10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về ủy quyền cho\r\ncác Sở - ngành, Thủ trưởng các sở - ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch\r\nỦy ban nhân dân quận, huyện thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban\r\nnhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận đã\r\nban hành Công văn số 40/UBND ngày 15 tháng 01 năm 2019 về phân công tham mưu\r\ncác nội dung ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\ncho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
\r\n\r\nQuận đã chỉ đạo Văn phòng Hội đồng\r\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận ban hành Công văn số 153/VP ngày 03 tháng 6\r\nnăm 2019 về triển khai thực hiện các nội dung ủy quyền của Ủy ban nhân dân\r\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch\r\nỦy ban nhân dân quận. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy\r\nban nhân dân 15 phường tổ chức triển khai thực hiện và phổ biến các nội dung ủy\r\nquyền đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thông qua cuộc họp, bản tin,\r\nCổng thông tin giao tiếp điện tử quận và đưa vào nội dung của Sổ tay cải cách\r\nhành chính của quận. Xây dựng quy trình thực hiện các nội dung được ủy quyền\r\ntrên các lĩnh vực, qua đó phát huy vai trò trách nhiệm trong quá trình vận\r\nhành, quản lý bộ máy, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết công việc tại quận,\r\ngiảm khâu trung gian, rút ngắn thời gian giải quyết công việc, tăng sự hài lòng\r\ncủa người dân, doanh nghiệp đối với cơ quan, đơn vị trong giải quyết các thủ tục\r\nhành chính.
\r\n\r\n3.3. Về xác định vị trí việc\r\nlàm
\r\n\r\nTại quận có 12 cơ quan chuyên môn, 15\r\nỦy ban nhân dân phường và 42 đơn vị sự nghiệp đã xây dựng Đề án vị trí việc làm\r\nvà cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo vị trí việc làm.
\r\n\r\n3.4. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:
\r\n\r\n3.4.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận đã tập trung rà\r\nsoát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các\r\ncơ quan, đơn vị thuộc quận để điều chỉnh. Nhờ đó, góp phần khắc phục tình trạng\r\nchồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thực hiện tốt công tác phân cấp\r\nquản lý, cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
\r\n\r\nCơ sở vật chất, trang thiết bị, nơi đặt\r\nvị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của quận và phường cơ bản đảm bảo\r\ntheo quy định.
\r\n\r\n3.4.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nHiện nay, trên địa bàn quận chưa có\r\nđơn vị nào đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật để\r\nthực hiện mô hình “một cửa” theo hướng hiện đại.
\r\n\r\n4. Xây dựng và\r\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
\r\n\r\n4.1. Thực hiện các quy định về\r\nquản lý cán bộ, công chức, viên chức:
\r\n\r\n- Tổng số lượng cán bộ, công chức,\r\nviên chức của Ủy ban nhân dân quận là 1.938 người.
\r\n\r\n- Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\nđược tuyển dụng, bổ nhiệm trong năm 2019:
\r\n\r\n+ Thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề\r\nnghiệp giáo viên hết thời gian tập sự: 20 trường hợp; Chuyển đổi chức danh nghề\r\nnghiệp viên chức: 221 trường hợp. Ký hợp đồng lao động 48 trường hợp, chấm dứt\r\nHợp đồng lao động 54 trường hợp, ban hành quyết định nghỉ hưu 47 trường hợp,\r\nnghỉ việc theo nguyện vọng 24 trường hợp, tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển\r\n44 trường hợp; Bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý: 26 trường hợp (trong đó\r\ncác cơ quan chuyên môn: 04 trường hợp); bổ nhiệm lại cán bộ lãnh đạo, quản lý:\r\n19 trường hợp; Lập danh sách đăng ký tham dự kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên\r\n24 trường hợp, chuyên viên chính 06 trường hợp; Phê chuẩn kết quả bầu các chức\r\ndanh lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường (Chủ tịch, Phó Chủ tịch): 09 trường hợp;\r\nThực hiện tuyển dụng 111 viên chức.
\r\n\r\n+ Đề nghị Sở Nội vụ xét tiếp nhận vào\r\ncông chức không qua thi tuyển đối với 01 trường hợp.
\r\n\r\n- Tình hình khen thưởng, kỷ luật:
\r\n\r\nTổ chức Hội nghị tổng kết phong trào\r\nthi đua yêu nước, công tác khen thưởng năm 2018 và phát động phong trào thi đua\r\nyêu nước, đăng ký thi đua năm 20197.
\r\n\r\nKhen thưởng\r\nchuyên đề, công trạng đối với 244 tập thể và 419 cá nhân; Khen đột xuất đối với 31 cá nhân.
\r\n\r\n+ Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm\r\nkỷ luật phải xử lý: 01 trường hợp (hình thức kỷ luật: khiển trách).
\r\n\r\n4.2. Về công tác đào tạo, bồi\r\ndưỡng cán bộ, công chức:
\r\n\r\nChỉ đạo các cơ quan, đơn vị thường\r\nxuyên rà soát, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các khóa\r\nđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ do quận và thành phố\r\ntổ chức; đồng thời khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức tự chủ động học tập\r\nnâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn để đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ trong tình\r\nhình mới8. Đến nay, toàn quận có 158 thạc sĩ\r\n(trong đó khối phường: 42; cơ quan hành chính: 36 và đơn vị sự nghiệp 80), hiện\r\ncòn 29 trường hợp đang học thạc sĩ và 01 trường hợp đang học tiến sĩ.
\r\n\r\nCán bộ, công chức, viên chức là lãnh\r\nđạo, quản lý đương nhiệm đạt chuẩn theo quy định và có trình độ trung cấp lý luận\r\nchính trị trở lên đạt 100%; có 99% công chức quận (không giữ chức vụ lãnh đạo)\r\ncó trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm; 100% Bí thư, Phó Bí thư Đảng\r\nủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\nnhân dân có trình độ đại học, trung cấp chính trị trở lên; 100% công chức\r\nchuyên môn phường có trình độ từ đại học trở lên phù hợp công việc đảm nhận hoặc\r\nđang học đại học; 100% cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên có trình độ đạt chuẩn\r\nvà 5,02% cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên tự học nâng chuẩn có trình độ sau đại\r\nhọc.
\r\n\r\n4.3. Về cải cách công vụ công chức, đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức:
\r\n\r\n- Thi tuyển cạnh tranh: các cơ quan\r\nchuyên môn quận đăng ký 18 nhu cầu. Qua tổng hợp, hiện nay có 121 hồ sơ đã đăng\r\nký dự tuyển các vị trí tuyển dụng tại quận.
\r\n\r\n- Chính sách thu hút người tài vào bộ\r\nmáy hành chính: Ủy ban nhân dân quận luôn tạo điều kiện thuận lợi để các thí\r\nsinh đăng ký thi tuyển cạnh tranh, khuyến khích cán bộ, công chức đang làm việc\r\ntại các cơ quan, đơn vị tích cực nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
\r\n\r\n4.4. Nâng cao trách nhiệm, kỷ\r\nluật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận đã ban hành Công\r\nvăn số 911/UBND ngày 22 tháng 11 năm 2018 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\nchính và thực hiện quy định về quy tắc ứng xử trên địa bàn quận, trong đó yêu cầu\r\ncác đơn vị thường xuyên quán triệt và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc\r\nChỉ thị số 10/2013/CT-UBND, Chỉ thị số 19/CT-UBND và Quyết định số\r\n67/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố.
\r\n\r\nTriển khai đến các đơn vị Quyết định\r\nsố 628/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về\r\nban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27 tháng\r\n12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Văn hóa công vụ.\r\nBan hành Công văn số 643/UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 về chấn chỉnh thái độ, ứng\r\nxử của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành công vụ, qua đó góp phần\r\nnâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ, chất lượng phục vụ nhân dân của đội\r\nngũ cán bộ, công chức, viên chức, đảm bảo tính chuyên nghiệp, năng động, minh bạch,\r\nhiệu quả trong thực thi công vụ.
\r\n\r\n4.5. Về công chức và cán bộ không chuyên trách đang công tác tại Ủy ban nhân dân phường:
\r\n\r\n- Công chức Ủy ban nhân dân 15 phường:
\r\n\r\n+ Tổng số lượng công chức của Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường: 111 người.
\r\n\r\n+ Số lượng (tỷ lệ %) công chức Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn: 111 (tỷ lệ\r\n100%).
\r\n\r\n- Cán bộ không chuyên trách đang công\r\ntác Ủy ban nhân dân 15 phường:
\r\n\r\n+ Tổng số lượng Cán bộ không chuyên\r\ntrách đang công tác tại Ủy ban nhân dân 15 phường: 247 người.
\r\n\r\n+ Số lượng (tỷ lệ %) cán bộ không\r\nchuyên trách được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn: 247 (tỷ lệ\r\n100%).
\r\n\r\n+ Số lượng (tỷ lệ %) cán bộ không\r\nchuyên trách đáp ứng được yêu cầu công tác: 247 (tỷ lệ 100%).
\r\n\r\n4.6. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\nchức:
\r\n\r\n4.6.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nCông tác xây dựng và nâng cao chất lượng\r\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của quận luôn nhận được sự quan tâm của cấp\r\nủy, chính quyền và đã có những chuyển biến tích cực về nhận thức, quan điểm tư\r\ntưởng, được thể hiện trong cơ chế, chính sách, pháp luật từ khâu tuyển dụng,\r\nđào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ công chức.
\r\n\r\nVề chất lượng, hầu hết cán bộ, công\r\nchức, viên chức quận có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách\r\nnhiệm; kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn\r\ntừng bước được nâng cao về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong điều kiện phát\r\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương.
\r\n\r\n4.6.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nVẫn còn một số cán bộ không chuyên\r\ntrách phường chưa có sự gắn kết lâu dài với công việc.
\r\n\r\n5. Cải cách tài\r\nchính công:
\r\n\r\n5.1. Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ quan hành chính và đơn vị\r\nsự nghiệp công lập:
\r\n\r\nTất cả các cơ quan, đơn vị thuộc quận\r\nvà Ủy ban nhân dân 15 phường đã tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức năm 2019\r\nđúng thời gian và trình tự, thủ tục quy định; lấy ý kiến và biểu quyết thông\r\nqua các Quy chế chi tiêu nội bộ và các chế độ, định mức khác đảm bảo công khai,\r\ndân chủ.
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận ban hành Kế hoạch\r\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn quận năm 2019; Quyết định\r\nphê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;\r\nKế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019; Kế hoạch kiểm tra tài sản công của\r\ncác đơn vị thụ hưởng ngân sách.
\r\n\r\nTriển khai thực hiện việc chi trả thu\r\nnhập tăng thêm theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc Hội về thí điểm cơ chế,\r\nchính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết số\r\n03/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định chi thu nhập tăng\r\nthêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức\r\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố\r\nquản lý. Mức tăng thu nhập bình quân hàng tháng từ nguồn tiết kiệm biên chế và\r\nchi hành chính ước thực hiện cả năm; khối cơ quan cấp quận là: 1.850.000 đồng/người/tháng;\r\nkhối đoàn thể: 1.837.369 đồng/ người/tháng; khối phường: 1.650.000 đồng/người/tháng.
\r\n\r\nTriển khai thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập với kết quả\r\nnhư sau:
\r\n\r\n5.1.1. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntheo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP:
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị thực hiện\r\ncơ chế tự chủ: 27 (gồm 12 cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường).
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị ban hành\r\nquy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công: 27
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị có mức\r\ntăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo cấp bậc, chức vụ trở lên: 27
\r\n\r\n- Bình quân số lần mà cán bộ, công chức\r\nđược tăng thu nhập: cấp quận bình quân 1,23 lần mức lương cơ bản; cấp phường\r\nbình quân 0,87 lần mức lương cơ bản.
\r\n\r\n5.1.2. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP:
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị thực hiện cơ chế tự\r\nchủ: 42, trong đó có 03 đơn vị thực hiện tự chủ hoàn toàn và 06 đơn vị thực hiện\r\ntự chủ 01 phần.
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị ban hành quy chế chi\r\ntiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công: 42
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị có ban hành tiêu\r\nchí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chi trả thu nhập cho người lao động: 42
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị\r\ncó mức tăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo cấp bậc, chức vụ trở lên: 42
\r\n\r\n5.1.3. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntheo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số\r\n96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2005/NĐ-CP:
\r\n\r\nKhông phát sinh
\r\n\r\n5.2. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác cải cách tài chính công:
\r\n\r\n5.2.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nCác cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ\r\ntự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đạt hiệu quả. Hàng\r\nnăm, qua Hội nghị Cán bộ, công chức đều chủ động xây dựng, góp ý và biểu quyết\r\nthông qua Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế có liên quan. Qua thực hiện\r\nkhoán biên chế và kinh phí, các cơ quan, đơn vị đã tăng mức thu nhập cho cán bộ,\r\ncông chức so với tiền lương cơ bản.
\r\n\r\nCác đơn vị sự nghiệp được giao quyền\r\ntự chủ, hàng năm qua Đại hội công nhân, viên chức và người lao động, các đơn vị\r\ntiến hành sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, tiêu chí đánh\r\ngiá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, để làm căn cứ chi trả thu nhập cho\r\nngười lao động; chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế tinh gọn\r\ntheo tiêu chuẩn chức danh và thực hiện hợp đồng lao động theo quy định. Ngoài\r\nphần kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ tích cực\r\nkhai thác các nguồn thu sự nghiệp, bảo đảm chi tiêu hiệu quả, thường xuyên kiểm\r\ntra việc thực hiện định mức chi tiêu để tăng thu nhập cho công nhân, viên chức\r\nvà người lao động thuộc đơn vị mình.
\r\n\r\n5.2.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nCòn một số đơn vị sự nghiệp công lập\r\nkhông thể tự cải thiện nguồn thu nhưng vẫn phải duy trì mức chi thường xuyên\r\ncho các hoạt động chuyên môn hàng năm, Ủy ban nhân dân quận phải hỗ trợ thêm\r\nkinh phí từ ngân sách quận, nên việc tăng số đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên\r\nqua từng năm theo yêu cầu của thành phố chưa đảm bảo.
\r\n\r\n6. Hiện đại hóa\r\nhành chính:
\r\n\r\n6.1. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước:
\r\n\r\nThường xuyên đầu tư nâng cấp thiết bị\r\nphòng máy chủ đảm bảo việc vận hành các phần mềm ứng dụng; sửa chữa, thay thế\r\ncác máy trạm, máy in tại các đơn vị chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15\r\nphường9. Đến nay, 100% cán bộ, công chức được\r\ntrang bị máy tính, 100% các cơ quan, đơn vị có kết nối\r\ninternet tốc độ cao, được trang bị các thiết bị phụ trợ như máy in, máy\r\nphotocopy để phục vụ công tác.
\r\n\r\nTriển khai lắp đặt hệ thống mạng\r\nkhông dây miễn phí tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả hồ\r\nsơ quận, trang bị hệ thống ki-ốt tra cứu thông tin và khảo sát ý kiến khách\r\nhàng tại Ủy ban nhân dân quận và 15 phường nhằm phục vụ nhu cầu tra cứu thông\r\ntin và đánh giá mức độ hài lòng của người dân khi đến giao dịch hành chính.
\r\n\r\nĐến nay, 100% đội\r\nngũ cán bộ, công chức quận, phường đều sử dụng máy vi tính vào xử lý, giải quyết\r\ncông việc, 81,2% cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hộp thư điện\r\ntử của thành phố trong tiếp nhận thông tin, trao đổi công việc hằng ngày10; Hệ thống liên thông văn bản điện tử của thành\r\nphố tiếp tục được triển khai và kết nối liên thông đối với\r\ncác cơ quan, đơn vị từ quận đến cơ sở. Trong năm đã truyền\r\ntải 9.079 lượt văn bản vào hộp thư điện tử thành phố, vận\r\nhành dịch vụ nhắn tin, thông báo, gửi 6.489 tin nhắn để trao đổi thông tin hồ sơ thủ tục hành chính, mời\r\nnhận kết quả giúp tiết kiệm thời gian và kinh phí hoạt động.
\r\n\r\nTiếp tục vận hành dịch vụ công trực\r\ntuyến mức độ 3, 4 đối với 4 lĩnh vực11 (trong đó\r\nmức độ 3 có 16 thủ tục, mức độ 4 có 5 thủ tục). Đẩy mạnh các giải pháp tuyên\r\ntruyền, tổ chức ngày hội để thu hút người dân, doanh nghiệp\r\ntham gia thực hiện thủ tục hành chính qua hình thức dịch vụ công trực tuyến mức\r\nđộ 3, 4.
\r\n\r\nThực hiện đề án xây dựng Thành phố trở\r\nthành đô thị thông minh, Quận đã chú trọng triển khai các nội dung:
\r\n\r\nVận hành chính thức Trung tâm xử lý\r\nhình ảnh camera quận Phú Nhuận với 63 hình ảnh camera được tích hợp kết nối từ\r\nthành phố, phường về Trung tâm xử lý hình ảnh. Trên địa bàn quận hiện có 85 đầu\r\nthu với 1075 mắt camera đầu tư từ nguồn vốn xã hội hóa, đã\r\nlắp mới 14 camera tại các khu vực trọng điểm về an ninh trật tự trên địa bàn\r\nphường 2, tích hợp hình ảnh của 30 camera (hiện có) trên địa\r\nbàn các phường 1, 5, 10; lắp đặt mới 09 camera tại các khu\r\nvực ùn tắc giao thông tại 05 phường: 4, 8, 9, 10, 13. Tích\r\nhợp hình ảnh của 10 mắt camera trên địa bàn quận từ Trung tâm Quản lý đường hầm\r\nsông Sài Gòn về Trung tâm xử lý hình ảnh, góp phần phát hiện, xử lý an ninh trật\r\ntự và tình trạng ùn tắc giao thông trong giờ cao điểm. Đầu tư hiệu quả dự án hạ\r\ntầng công nghệ thông tin tại trụ sở Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận đảm\r\nbảo việc vận hành của hệ thống phục vụ các phòng, ban, đơn vị khi tập trung về\r\ntrụ sở mới.
\r\n\r\nVận hành phần mềm ứng dụng “Phú Nhuận\r\ntrực tuyến - Quản lý phản ánh vi phạm trật tự đô thị trên thiết bị động” đến\r\nnay có 1.550 lượt tải app, tiếp nhận và xử lý 642 thông tin phản ánh của người\r\ndân, đạt tỷ lệ 100%12; ban hành 12 quyết định xử\r\nphạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm. Hoàn thành đưa vào vận\r\nhành chính thức chức năng Quản lý phản ánh an ninh trật tự và trật tự an toàn\r\ngiao thông trên ứng dụng “Phú Nhuận trực tuyến”, lắp đặt hệ thống phục vụ Hội\r\nnghị trực tuyến tại 18 đơn vị13; Trang văn bản\r\nđiện tử trực tuyến về công tác Nội vụ.
\r\n\r\n+ Vận hành chính thức hệ thống Hội\r\nnghị truyền hình trực tuyến tại 18 đơn vị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận;\r\nLiên đoàn Lao động quận; Phòng Giáo dục và Đào tạo quận và\r\nỦy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n+ Triển khai các hạng mục đã được Sở\r\nThông tin và Truyền thông ghi vốn ngân sách sự nghiệp của Thành phố đợt 1, năm\r\n2019, bao gồm: Triển khai tạo lập cơ sở dữ liệu đầu kỳ cho cơ sở dữ liệu hộ tịch\r\ntại quận Phú Nhuận; Triển khai các ứng dụng CNTT (mã nguồn mở) giai đoạn 3 tại\r\nquận Phú Nhuận; Triển khai hệ thống dashboard phục vụ lãnh đạo trên thiết bị di\r\nđộng; Xây dựng và triển khai phần mềm quản lý thi đua - khen thưởng; Nâng cấp,\r\ntriển khai phần mềm cung cấp thông tin và tương tác giữa\r\nchính quyền với công dân trên thiết bị di động và tích hợp lên Cổng thông tin.
\r\n\r\n- Số đơn vị ứng dụng phần mềm quản lý\r\nvăn bản: 28
\r\n\r\n- Sô đơn vị sử dụng mạng nội bộ (mạng\r\nLAN) trong trao đổi công việc: 30
\r\n\r\n- Số đơn vị áp dụng gửi thư mời họp\r\nthông qua hộp thư điện tử/tin nhắn SMS: 60
\r\n\r\n- Đã triển khai vận hành chính thức\r\n13 phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời vận hành 06 phần mềm do\r\nThành phố triển khai, 14 phần mềm do các đơn vị thuộc ngành dọc cấp trên triển\r\nkhai, 01 phần mềm do Bộ, ngành trung ương cung cấp; nâng tổng số phần mềm được ứng\r\ndụng tại Quận là 34 phần mềm theo Đề án Chính phủ điện tử nhằm nâng cao hiệu lực,\r\nhiệu quả quản lý nhà nước.
\r\n\r\n- Hoàn tất hồ sơ thuyết minh trình Sở\r\nThông tin và Truyền thông phê duyệt các hạng mục đã được Sở Thông tin và Truyền\r\nthông ghi vốn ngân sách sự nghiệp của Thành phố đợt 1, năm 2019, bao gồm: Triển\r\nkhai tạo lập cơ sở dữ liệu đầu kỳ cho cơ sở dữ liệu hộ tịch tại quận Phú Nhuận;\r\nTriển khai các ứng dụng CNTT (mã nguồn mở) giai đoạn 3 tại quận Phú Nhuận; Triển\r\nkhai hệ thống dashboard phục vụ lãnh đạo trên thiết bị di động; Xây dựng và triển\r\nkhai phần mềm quản lý thi đua - khen thưởng; Nâng cấp, triển khai phần mềm cung\r\ncấp thông tin và tương tác giữa chính quyền với công dân trên thiết\r\nbị di động và tích hợp lên Cổng thông\r\ntin.
\r\n\r\nSố lượng phòng/ban,\r\nđơn vị trực thuộc/UBND phường-xã, thị trấn có Trang thông tin điện tử: 05 (Ủy\r\nban nhân dân quận, Liên đoàn Lao động quận, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí\r\nMinh quận, Hội Liên hiệp Phụ nữ quận, phòng Giáo dục và\r\nĐào tạo quận).
\r\n\r\n6.2. Về áp dụng ISO trong hoạt\r\nđộng của cơ quan hành chính:
\r\n\r\nTriển khai Kế hoạch số 87/KH-UBND\r\nngày 30 tháng 01 năm 2018 về điều chỉnh, mở rộng, duy trì và cải tiến và chuyển\r\nđổi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng sang phiên bản tiêu chuẩn quốc gia TCVN\r\nISO 9001:2015 tại Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy\r\nban nhân dân 15 phường trên địa bàn quận năm 2019.
\r\n\r\nTiếp đoàn kiểm tra của Sở Khoa học\r\nCông nghệ kiểm tra tình hình xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản\r\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001. Tổ chức tập huấn việc xây\r\ndựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc\r\ngia TCVN ISO 9001:2015 cho lãnh đạo và công chức phụ trách công tác ISO tại các\r\ncơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\nThực hiện tốt việc áp dụng hệ thống\r\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Kết quả, tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn cấp quận và phường\r\nlà 100%. Ban hành Quyết định công khai danh mục thủ tục hành chính của hệ thống\r\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại các phòng\r\nban chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\nBan hành Quyết định công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n9001:2015 tại Ủy ban nhân dân quận. Hoàn tất công tác đánh giá nội bộ việc xây\r\ndựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc\r\ngia TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân\r\n15 phường.
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị/UBND phường\r\n- xã, thị trấn đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất\r\nlượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2015/ISO điện tử: 27
\r\n\r\n- Số lượng TTHC đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2015/ISO điện tử tại cơ quan. Cụ thể:
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đã được công bố đang\r\nthực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với\r\nTCVN ISO 9001:2015 tại cơ quan: 323 (quận: 205, phường 118). Số lượng TTHC đã\r\nđược công bố đang thực hiện ứng dụng ISO điện tử tại cơ\r\nquan: 16.
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC chưa được công bố\r\nđang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO\r\n9001:2015 tại cơ quan (tỷ lệ % so với tổng số TTHC đang tiếp nhận): 0. Số lượng\r\nTTHC chưa được ứng dụng hệ thống ISO điện tử tại cơ quan (tỷ lệ % so với tổng số\r\nTTHC đang tiếp nhận): 189
\r\n\r\n6.3. Tình hình triển khai xây dựng trụ sở\r\ncơ quan hành chính:
\r\n\r\n- Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị đã\r\nxây dựng mới và đang sử dụng: 09
\r\n\r\n- Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị cần\r\nphải sửa chữa: 04
\r\n\r\n- Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị cần\r\nphải xây dựng mới: 08
\r\n\r\n6.4. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác hiện đại hóa hành chính:
\r\n\r\n6.4.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nTrong thời gian qua, Ủy ban nhân dân\r\nquận luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật nhằm nâng cấp, tăng\r\ntính năng hoạt động của Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử\r\nquận, tiếp nhận các phần mềm phục vụ công tác cải cách hành chính do Thành phố\r\nchuyển giao, từng bước thực hiện cung cấp dịch vụ công trực\r\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 theo kế hoạch chung.
\r\n\r\n6.4.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nChưa phát sinh
\r\n\r\n\r\n\r\n1. Đánh giá tổng\r\nquát những ưu điểm, mặt làm được của công tác cải cách hành chính:
\r\n\r\nCông tác cải cách hành chính và ứng dụng\r\ncông nghệ thông tin được Quận ủy - Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận\r\nquan tâm đầu tư đã đạt được một số hiệu quả nhất định, đã từng\r\nbước giảm chi phí vật chất (thời gian đi lại, chi phí giao dịch hành\r\nchính,...), giảm phiền hà, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Quận,\r\ntạo sự hài lòng của tổ chức và công dân, nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ,\r\ncông chức, góp phần tinh gọn bộ máy và biên chế hành chính, tạo môi trường kinh\r\ndoanh công khai, minh bạch theo định hướng “nền hành chính phục vụ”.
\r\n\r\nNâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác\r\nquản lý Nhà nước của cán bộ lãnh đạo, quản lý, nhất là nhận thức của người đứng\r\nđầu đơn vị và cán bộ, công chức.
\r\n\r\nCông tác đột phá cải cách hành chính\r\nđược tập trung chỉ đạo quyết liệt, gắn với các giải pháp, sáng kiến thiết thực,\r\nhiệu quả; quan tâm đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gắn với đề án xây dựng\r\nđô thị thông minh từ quận đến cơ sở đã từng bước tăng tỷ lệ sử dụng của cá nhân\r\nvà tổ chức so với cùng kỳ về dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và đánh giá thực\r\nchất sự hài lòng của cá nhân và tổ chức khi giao dịch hành chính tại quận và\r\nphường.
\r\n\r\n2. Đánh giá tổng\r\nquát những tồn tại, hạn chế trong thực hiện CCHC:
\r\n\r\nViệc tinh giản đội ngũ cán bộ công chức\r\nvà tinh gọn bộ máy vẫn còn chậm so với yêu cầu đề ra. Tinh thần, thái độ phục vụ\r\ncủa cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho người dân và doanh nghiệp\r\ncó nhiều tiến bộ, tuy nhiên có lúc, có nơi vẫn còn hiện tượng giao tiếp chưa thật\r\nsự thân thiện, người dân chưa hài lòng.
\r\n\r\nSố đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm\r\nchi phí hoạt động còn thấp, chưa đảm bảo qua từng năm theo yêu cầu của thành phố.\r\nMột số cán bộ tại các đơn vị chưa tuân thủ đúng quy trình\r\nthực hiện trên các phần mềm đúng với nội dung đã được tập\r\nhuấn, hướng dẫn. Việc thường xuyên thay đổi nhân sự phụ\r\ntrách các phần mềm tại các đơn vị gây khó khăn trong việc vận hành ổn định các\r\nphần mềm của quận do nhân sự mới chưa được bàn giao, tập huấn, hướng dẫn sử dụng.
\r\n\r\n3. Kiến nghị, đề\r\nxuất trong công tác CCHC:
\r\n\r\nQua rà soát, đối chiếu lại Danh mục\r\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp quận đăng ký thực hiện dịch vụ công trực\r\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 năm 2018 - 2019 theo Quyết định\r\n4910/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố (gồm 99 thủ tục),\r\nỦy ban nhân dân quận nhận thấy một số thủ tục hành chính đã\r\nbị bãi bỏ, điều chỉnh, ngưng thực hiện, không phù hợp để thực\r\nhiện theo quy định. Do đó, đề xuất Thành phố sớm có hướng dẫn điều chỉnh Danh mục\r\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp quận phù hợp với các quy định hiện hành\r\nđể làm cơ sở các quận thống nhất thực hiện.
\r\n\r\nĐề nghị Ủy ban nhân dân thành phố sớm\r\nban hành các quyết định chuẩn hóa đối với các lĩnh vực, thủ tục hành chính còn\r\nlại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết\r\nthủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
\r\n\r\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG,\r\nNHIỆM VỤ NĂM 2020
\r\n\r\nXây dựng Kế hoạch Cải cách hành chính năm 2020.
\r\n\r\nTiếp tục chỉ đạo thực hiện các nội\r\ndung công tác cải cách hành chính năm 2020:
\r\n\r\n- Tập trung quán triệt, tuyên truyền\r\nvề vai trò, vị trí của công tác cải cách hành chính trong đội ngũ cán bộ, công\r\nchức, viên chức đặc biệt là người đứng đầu, đưa vào tiêu chí đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ hàng năm và thi\r\nđua của địa phương, đơn vị, đặc biệt là các tiêu chí được cụ thể hóa trên địa\r\nbàn của quận để góp phần nâng cao chỉ số hiệu quả quản trị\r\nvà hành chính công cấp tỉnh (PAPI) và chỉ số cải cách hành chính (Par Index)\r\nhàng năm, tạo được sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp về sự phục vụ của cơ\r\nquan nhà nước, thông qua kết hợp tuyên truyền bằng các hình thức, trong đó quan\r\ntâm đến hình thức trực quan tại các khu dân cư, đưa vào nội\r\ndung sinh hoạt tổ dân phố và ứng dụng\r\nqua thiết bị thông minh đến trực tiếp từng người dân.
\r\n\r\n- Chú trọng nâng cao hiệu quả cung cấp\r\ndịch vụ hành chính công nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, khuyến khích khởi nghiệp, phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội ở\r\nđịa phương. Quan tâm thực hiện hiệu quả công\r\ntác kiểm soát thủ tục hành chính, tiếp tục rà soát, nâng cao chất lượng thủ tục\r\nhành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước theo hướng gọn nhẹ, đơn giản,\r\nnhất là thủ tục hành chính liên quan đến người dân và doanh nghiệp.\r\nThực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính bằng nhiều\r\nhình thức về quy trình thủ tục, thành phần hồ sơ, các loại biểu mẫu, quy định thời gian giải quyết, mức phí, lệ phí theo quy định.
\r\n\r\n- Nâng cao đạo đức công vụ, tăng cường\r\nkỷ luật, kỷ cương hành chính, ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ và thực hiện\r\nvăn hóa ứng xử chuẩn mực nơi công sở, nơi cư trú, địa điểm công cộng của đội\r\nngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan hành chính,\r\nđơn vị sự nghiệp công lập.
\r\n\r\n- Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả\r\ncông tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của\r\nquận, đảm bảo sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp khi ban hành văn bản.
\r\n\r\n- Tiếp tục thực hiện Nghị định số\r\n108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về Chính sách tinh giản biên\r\nchế. Sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức các cơ quan, đơn vị\r\nđể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất hoạt động,\r\nphạm vi quản lý, đảm bảo hệ thống\r\nchính trị hoạt động thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu\r\nlực, hiệu quả.
\r\n\r\n- Tăng cường kiểm tra định kỳ, đột xuất\r\nviệc thực hiện công tác cải cách hành chính và hoạt động công vụ tại các cơ\r\nquan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường; chấn chỉnh lề lối làm việc,\r\nnâng cao năng lực, ý thức trách nhiệm, của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,\r\nnâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.
\r\n\r\n- Thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành\r\nchính. Tăng cường thực hiện tốt công tác xã hội hóa trên các lĩnh vực y tế,\r\ngiáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao,\r\nđề ra nhiều giải pháp tăng tỷ lệ đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động tại một số\r\nđơn vị sự nghiệp công lập qua từng năm theo yêu cầu của thành phố.
\r\n\r\n- Thường xuyên đánh giá, tiến hành sơ\r\nkết, tổng kết các mô hình và triển khai nhân rộng các mô\r\nhình hiệu quả; có chính sách khen thưởng kịp thời các mô hình hay, các cơ quan,\r\nđơn vị có sáng kiến, giải pháp thiết thực cho công tác cải\r\ncách hành chính.
\r\n\r\n- Duy trì và cải tiến việc áp dụng Hệ\r\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015. Quan tâm\r\nđầu tư, nâng cấp, đổi mới tiến tới xây dựng Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện\r\nđại.
\r\n\r\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các nội\r\ndung công tác cải cách hành chính, tập trung thực hiện công tác ủy quyền của\r\nthành phố đối với quận thông qua việc ban hành các quy trình thực hiện, lấy sự\r\nhài lòng của cá nhân, tổ chức là thước đo hiệu quả cải cách hành chính; tập\r\ntrung nghiên cứu, thực hiện các giải pháp khuyến khích người dân, doanh nghiệp\r\nthực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng. Nâng tỷ lệ tham gia đánh\r\ngiá hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt 100% (năm 2020) và mức độ hài lòng\r\nđạt trên 90%.
\r\n\r\n- Trên cơ sở khung kiến trúc chính phủ\r\nđiện tử do thành phố ban hành, nghiên cứu xây dựng hệ thống phần mềm thực hiện đồng bộ đánh giá sự hài lòng của người dân đối với công tác giải quyết hồ\r\nsơ, thủ tục hành chính (có kết nối tích hợp chung với hệ thống của thành phố).
\r\n\r\n- Thực hiện khi có sự chỉ đạo của\r\nthành phố về đánh giá sự hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức theo\r\nbộ tiêu chuẩn chung, thống nhất của toàn thành phố về: số chỉ\r\ntiêu đánh giá hài lòng, mức độ đánh giá hài lòng, cách thức số hóa tài liệu trên cơ sở sử dụng một phần mềm dùng chung đánh giá hài\r\nlòng việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố, đảm bảo đúng\r\nyêu cầu của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
\r\n\r\n- Triển khai đồng bộ ứng dụng ISO điện\r\ntử do thành phố đầu tư tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận.
\r\n\r\n- Xây dựng Đề án sắp xếp các đơn vị\r\nhành chính giai đoạn 2019 - 2021 sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\nphương án.
\r\n\r\n- Theo dõi, đánh giá trách nhiệm thủ\r\ntrưởng các đơn vị trong việc sử dụng hộp thư điện tử đạt 100% và\r\ncác phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đã được quận triển khai, ứng dụng chữ ký số trong việc phát hành văn bản điện tử, việc\r\nvận hành của các hệ thống Ki ốt tra cứu thông tin và khảo sát ý kiến khách hàng\r\ntại Ủy ban nhân dân quận và 15 phường.
\r\n\r\n- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông\r\ntin, giảm giấy tờ, số hóa tài liệu, rút ngắn thời gian xử\r\nlý và tiết kiệm chi phí, xây dựng phòng họp không giấy, hệ thống giao việc tức\r\nthời, nhắc việc thông minh. Lắp đặt hạ tầng công nghệ\r\nthông tin và thiết bị phòng máy chủ tại trụ sở (mới) Hội đồng\r\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận. Hoàn thiện hệ thống đảm bảo an toàn thông tin\r\ntại các cơ quan nhà nước. Tập trung triển khai các phần mềm tác nghiệp chuyên ngành nhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành\r\nchính đối với những lĩnh vực mà người dân và doanh nghiệp có nhu cầu giao dịch\r\nnhiều như đất đai, xây dựng, hộ tịch, đăng ký doanh nghiệp.\r\nTriển khai các dự án công nghệ thông tin thực hiện Đề án “Xây dựng thành phố Hồ\r\nChí Minh trở thành đô thị thông minh giai đoạn 2017 -\r\n2020, tầm nhìn đến năm 2025”.
\r\n\r\n- Tiếp tục duy trì các thủ tục dịch vụ\r\ncông trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đang cung cấp đối với\r\ncác lĩnh vực; tăng số lượng thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến\r\ntheo chỉ tiêu của thành phố và tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính.
\r\n\r\n- Tích hợp hệ thống camera tại một số\r\nkhu vực trọng điểm của các phường về Trung tâm xử lý hình ảnh quận nhằm phát huy hiệu quả việc truy xuất hình\r\nảnh phục vụ cho công tác đảm bảo an ninh trật tự và giải quyết kịp thời ùn ứ\r\ngiao thông trên địa bàn quận.
\r\n\r\n- Kiện toàn, bổ sung, nâng chất đội\r\nngũ cán bộ làm công tác tham mưu về công nghệ thông tin. Ưu tiên lựa chọn\r\nphương án thuê chuyên gia tư vấn các dự án, hạng mục công\r\nnghệ thông tin trọng yếu.
\r\n\r\nTrên đây là báo cáo kết quả thực hiện\r\ncông tác cải cách hành chính năm 2019 và phương hướng năm 2020 của Ủy ban nhân\r\ndân quận./.
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n
| \r\n \r\n KT.\r\n CHỦ TỊCH | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Kiểm tra công tác cải cách hành\r\n chính \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số đơn vị được kiểm tra \r\n | \r\n \r\n 28 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Kết quả việc xử lý các vấn đề đặt ra sau khi tiến hành kiểm tra \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Công tác tuyên truyền CCHC, CCTTHC \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng, Hình thức, nội dung \r\n | \r\n \r\n Phát\r\n tờ rơi, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân thông qua\r\n các buổi họp tổ dân phố về TTHC \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Khảo sát sự hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Trên hệ thống đánh giá hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượt đánh giá \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.2 \r\n | \r\n \r\n Hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.3 \r\n | \r\n \r\n Bình thường \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.4 \r\n | \r\n \r\n Không hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Tại KIOSK ở Bộ\r\n phận tiếp nhận và trả kết quả (Bộ phận một cửa) \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượt đánh giá \r\n | \r\n \r\n 138304 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.2 \r\n | \r\n \r\n Hài lòng \r\n | \r\n \r\n 163886 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.3 \r\n | \r\n \r\n Bình thường \r\n | \r\n \r\n 1755 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.4 \r\n | \r\n \r\n Không hài lòng \r\n | \r\n \r\n 165 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Đơn vị tự khảo sát \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượt đánh giá \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.2 \r\n | \r\n \r\n Hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.3 \r\n | \r\n \r\n Bình thường \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.4 \r\n | \r\n \r\n Không hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH TẠI\r\nQUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm\r\n pháp luật (VBQPPL) của địa phương \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL\r\n Hội đồng nhân dân quận - huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL\r\n Hội đồng nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn quận - huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL được UBND quận -\r\n huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 01 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL được UBND phường -\r\n xã, thị trấn trên địa bàn quận - huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Công tác rà soát, kiểm tra VBQPPL của\r\n quận - huyện \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng các\r\n VBQPPL quận - huyện ban hành rà soát định kỳ \r\n | \r\n \r\n 36 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Kết quả xử lý các vấn đề phát hiện\r\n trong quá trình rà soát \r\n | \r\n \r\n Ban hành Quyết định số\r\n 01/2019/QĐ-UBND ngày 02/5/2019 về bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng\r\n VBQPPL sau rà soát được điều chỉnh \r\n | \r\n \r\n 34 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL của HĐND, UBND quận\r\n - huyện ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực \r\n | \r\n \r\n 02 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Công tác theo dõi thi hành pháp luật\r\n trọng tâm và theo chuyên đề của quận - huyện \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL\r\n đã được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định. \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Tên các VBQPPL đã được triển khai \r\n | \r\n \r\n Thông tư số 16/2018/TT-BTP về hướng\r\n dẫn báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL\r\n được kiểm tra thực hiện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.4 \r\n | \r\n \r\n Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n tra. \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH TTHC CỦA QUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC theo các Quyết định công bố, chuẩn hóa của Chủ tịch UBND TP đang\r\n áp dụng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Tổng số TTHC đang được thực hiện/tiếp\r\n nhận tại cơ quan, đơn vị \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Tổng số lượng TTHC đang thực hiện tại\r\n cơ quan (bao gồm đã công bố, chưa công bố, chưa chuẩn hóa, chưa đủ điều kiện\r\n công bố) \r\n | \r\n \r\n 323 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n huyện đã được công bố \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n xã đã được công bố \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n huyện chưa được công bố \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n xã chưa được công bố \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện kết hợp \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7 \r\n | \r\n \r\n Số lượng nhóm\r\n TTHC thực hiện liên thông \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.1 \r\n | \r\n \r\n Giữa cấp thành phố và cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.2 \r\n | \r\n \r\n Giữa cấp huyện và cấp xã \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC\r\n tại đơn vị (bao gồm cả trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực tuyến) \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Tổng số hồ sơ tiếp nhận tại quận -\r\n huyện \r\n | \r\n \r\n 482562 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Tổng số hồ sơ đã giải quyết \r\n | \r\n \r\n 482562 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ đúng hạn \r\n | \r\n \r\n 482562 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trễ hạn \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trả bổ sung từ 02 lần\r\n trở lên \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Tổng số hồ sơ tiếp nhận tại phường\r\n - xã, thị trấn \r\n | \r\n \r\n 386227 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ đúng hạn \r\n | \r\n \r\n 386227 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trễ hạn \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trả bổ sung từ 02 lần\r\n trở lên \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA QUẬN\r\n- HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Tổng số lượng các đơn vị hành chính\r\n và cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Quận - Huyện \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng phòng chuyên môn và tương\r\n đương thuộc UBND Quận - Huyện \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n trực thuộc \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Khu\r\n phố \r\n | \r\n \r\n 60 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Tổ dân phố \r\n | \r\n \r\n 828 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện quy định về vị trí, chức\r\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc Thành phố\r\n theo quy định mới nhất của Chính phủ \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng phòng chuyên môn có quy chế\r\n tổ chức và hoạt động, quy chế làm việc \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n trực thuộc có quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế làm việc \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã\r\n có quy chế làm việc \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện phân cấp và ủy quyền quản lý \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng văn bản, quyết định của\r\n UBND TP phân cấp hoặc ủy quyền quản lý nhà nước \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng quyết định của UBND TP\r\n phân cấp hoặc ủy quyền quản lý nhà nước được thể hiện trong các văn bản quy\r\n phạm pháp luật \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Lĩnh vực đã được UBND Thành phố phân\r\n cấp, ủy quyền quản lý \r\n | \r\n \r\n Nâng\r\n lương, Đô thị - Môi trường, Kinh tế - Ngân sách - Dự án, Văn hóa - Xã hội - Khoa học, Nội vụ \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Tinh giản biên chế \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tinh giản biên chế khối\r\n hành chính và đảng, đoàn thể \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ\r\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ - NGÀNH, QUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng thực hiện các quy định về\r\n quản lý cán bộ, công chức, viên chức \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết định tuyển dụng của\r\n đơn vị \r\n | \r\n \r\n 81 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết\r\n định bổ nhiệm ngạch công chức của đơn vị \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết\r\n định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của đơn vị \r\n | \r\n \r\n 20 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Công chức được bổ nhiệm chức\r\n vụ lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị hành chính, phòng,\r\n ban chuyên môn \r\n | \r\n \r\n 4 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Công chức được bổ nhiệm lại\r\n chức vụ lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị hành chính, phòng, ban\r\n chuyên môn \r\n | \r\n \r\n 7 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Viên chức bổ nhiệm chức vụ\r\n lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị sự nghiệp công lập (Hiệu trưởng, Hiệu\r\n phó, GĐ, PGĐ Trung tâm,... trực thuộc Sở - ngành, quận - huyện) \r\n | \r\n \r\n 14 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Viên chức bổ nhiệm lại chức\r\n vụ lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị sự nghiệp\r\n công lập \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\n bị kỷ luật: \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.1 \r\n | \r\n \r\n Khiển trách \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.2 \r\n | \r\n \r\n Cảnh cáo \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.3 \r\n | \r\n \r\n Cách chức \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.4 \r\n | \r\n \r\n Buộc thôi việc \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.9 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ,\r\n công chức, viên chức nghỉ hưu \r\n | \r\n \r\n 47 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.10 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ,\r\n công chức, viên chức nghỉ việc \r\n | \r\n \r\n 29 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Đào tạo, bồi dưỡng\r\n cán bộ, công chức, viên chức \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng lớp đào tạo, bồi dưỡng về\r\n nghiệp vụ do đơn vị tổ chức \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1.1 \r\n | \r\n \r\n Lĩnh vực, tên các lớp đào tạo, bồi\r\n dưỡng về nghiệp vụ \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng học\r\n viên tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ do đơn\r\n vị tổ chức \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\n tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ do thành phố tổ chức \r\n | \r\n \r\n 800 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Về cải cách công vụ công chức \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng người trúng tuyển trong\r\n thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo\r\n cơ quan, đơn vị, phòng, ban \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng người (nhân tài, nhân tài\r\n đặc biệt) được thu hút vào làm việc bộ máy hành chính, tổ\r\n chức khoa học và công nghệ \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ\r\n cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức của\r\n Thành phố \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.1 \r\n | \r\n \r\n Số lần tổ chức\r\n thanh tra, kiểm tra công vụ, công chức. \r\n | \r\n \r\n 28 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.2 \r\n | \r\n \r\n Xử lý sau khi có kết quả thanh tra,\r\n kiểm tra công vụ, công chức. \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên\r\n trách cấp xã \r\n | \r\n \r\n 489 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ cấp xã \r\n | \r\n \r\n 131 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng công\r\n chức cấp xã \r\n | \r\n \r\n 111 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ không chuyên trách\r\n cấp xã \r\n | \r\n \r\n 247 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ cấp xã đạt chuẩn \r\n | \r\n \r\n 131 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng công chức cấp xã đạt chuẩn \r\n | \r\n \r\n 111 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, cán bộ\r\n không chuyên trách cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ \r\n | \r\n \r\n 489 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG CỦA CÁC QUẬN -\r\nHUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu\r\n trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ\r\n quan nhà nước \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cơ quan hành chính thực hiện\r\n cơ chế tự chủ: \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cơ quan hành chính ban\r\n hành quy chế chi tiêu nội bộ: \r\n | \r\n \r\n 27 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Về thực hiện cơ chế tự chủ cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n thực hiện cơ chế tự chủ \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n thực hiện cơ chế tự chủ toàn bộ kinh phí \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n thực hiện cơ chế tự chủ một phần kinh phí \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n ban hành quy chế chi tiêu nội bộ \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tổ chức khoa học và công\r\n nghệ được phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tổ chức khoa học và công\r\n nghệ ban hành quy chế chi tiêu nội bộ \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH TẠI QUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Ứng dụng CNTT trong hoạt động của\r\n cơ quan hành chính nhà nước \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Kết nối và sử dụng phần mềm quản lý\r\n văn bản: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n quận - huyện kết nối và sử dụng phần mềm quản lý văn bản với UBND thành phố \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã kết\r\n nối và sử dụng phần mềm quản lý văn bản với UBND thành phố \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị\r\n sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) trong trao đổi công việc \r\n | \r\n \r\n 30 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Hộp thư điện tử: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp\r\n thư điện tử cấp cho cán bộ, công chức lãnh đạo \r\n | \r\n \r\n 100 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp thư điện tử cán bộ,\r\n công chức lãnh đạo sử dụng thường xuyên \r\n | \r\n \r\n 100 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp thư điện tử cấp cho công chức, viên chức \r\n | \r\n \r\n 20 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp thư điện tử công chức,\r\n viên chức sử dụng thường xuyên \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC cung cấp trên hệ thống\r\n một cửa điện tử của thành phố \r\n | \r\n \r\n 28 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Trang thông tin điện tử của\r\n cơ quan và các phòng/ban/đơn vị. \r\n | \r\n \r\n 5 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6 \r\n | \r\n \r\n Tình hình triển khai cung cấp dịch\r\n vụ công trực tuyến: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC được cung cấp trực tuyến ở mức độ 2 \r\n | \r\n \r\n 171 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC được cung cấp trực\r\n tuyến ở mức độ 3 \r\n | \r\n \r\n 16 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC được cung cấp trực\r\n tuyển ở mức độ 4 \r\n | \r\n \r\n 8 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7 \r\n | \r\n \r\n Tình hình sử dụng dịch vụ công trực\r\n tuyến: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến\r\n ở mức độ 3 \r\n | \r\n \r\n 3040 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ\r\n được xử lý trực tuyến ở mức độ 4 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Về áp dụng ISO trong hoạt động của\r\n cơ quan hành chính của quận/huyện \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã\r\n đã công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp TCVN ISO 9001 \r\n | \r\n \r\n 27 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC (gồm các TTHC đã công\r\n bố và chưa công bố) thực hiện theo ISO 9001 \r\n | \r\n \r\n 323 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC thực hiện theo ISO\r\n 9001 đã công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 323 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC thực hiện theo ISO\r\n 9001 chưa công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC (gồm các TTHC đã công\r\n bố và chưa công bố) chưa thực hiện theo ISO 9001 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC chưa thực hiện theo\r\n ISO 9001 đã công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC chưa thực hiện theo\r\n ISO 9001 chưa công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.8 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC\r\n đang thực hiện ISO điện tử \r\n | \r\n \r\n 19 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.8.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 16 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.8.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả\r\n qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg\r\n của Thủ tướng Chính phủ \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ tiếp nhận qua dịch vụ\r\n bưu chính công ích \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trả qua dịch vụ bưu\r\n chính công ích \r\n | \r\n \r\n 21 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n
1\r\nKế hoạch số 90/KH-UBND ngày 31 tháng 01 năm\r\n2019 về Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác cải cách hành\r\nchính năm 2018, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2019; Kế\r\nhoạch 484/KH-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 triển khai thực hiện các nhiệm vụ,\r\ngiải pháp góp phần nâng cao kết quả thực hiện các tiêu chí trong 03 bộ chỉ\r\nsố cải cách hành chính trên địa bàn quận Phú\r\nNhuận năm 2019; Kế hoạch số 164/KH-UBND ngày 12 tháng 03 năm\r\n2019 phát động phong trào thi đua về cải cách hành chính năm 2019 với chủ đề “Năm đột phá cải cách hành chính và thực hiện thắng lợi\r\nNghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội” trên địa bàn quận; Kế hoạch số\r\n87/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2018 về điều chỉnh, mở\r\nrộng, duy trì và cải tiến và chuyển đổi áp dụng\r\nhệ thống quản lý chất lượng sang phiên bản tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n9001:2015 tại Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường trên địa bàn quận năm 2019; Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày 8 tháng 3 năm 2019 về tuyên truyền cải cách hành chính và kiểm\r\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn quận năm 2019; Kế hoạch\r\nsố 91/KH-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 về tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính và hoạt động công vụ đến các cơ quan, đơn vị trên địa\r\nbàn quận: Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày\r\n08 tháng 01 năm 2019 về theo dõi tình hình thi hành pháp\r\nluật năm 2019; Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 11 tháng 01 năm\r\n2019 về công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp\r\nluật năm 2019 trên địa bàn quận; Kế\r\nhoạch số 103/KH-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2019 thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn\r\nnhân lực trên địa bàn quận năm 2019; Kế hoạch số 106/KH-UBND ngày 18 tháng 02\r\nnăm 2019 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Ủy ban nhân dân quận.
\r\n\r\n2\r\nPhòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Lao động - Thương Binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân phường 01, 02, 03, 04, 05, 07, 09, 10, 11, 12,\r\n13, 14; Trường tiểu học Đông Ba, Cao Bá Quát.
\r\n\r\n3\r\nPhòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Tài nguyên và Môi trường; phòng\r\nQuản lý đô thị; Trung tâm Thể dục thể thao; Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp -\r\nGiáo dục thường xuyên; Bệnh viện quận; Ủy ban nhân dân phường 4, 05, 07, 08,\r\n12, 14, 15.
\r\n\r\n4\r\nKế hoạch số 36/KH-UBND ngày 11 tháng 01 năm\r\n2019
\r\n\r\n5\r\nKế hoạch số 22/KH-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2019
\r\n\r\n6\r\nĐăng ký khai sinh cho 1.975 trẻ dưới 06 tuổi (04 trường hợp liên\r\nthông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh với đăng ký thường trú, 237 trường hợp\r\nliên thông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh với cấp thẻ bảo hiểm y tế, 1.734 trường\r\nhợp liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo\r\nhiểm y tế). Đăng ký khai tử cho 1.177 trường hợp (780 trường hợp liên thông\r\nnhóm thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú).
\r\n\r\n7\r\nTrao thưởng Huân chương lao động hạng Nhì\r\ncho 01 cá nhân; Huân chương lao động hạng III cho 01 cá nhân, 01 tập thể, Bằng khen Thủ tướng Chính phủ cho 2 cá\r\nnhân; Thành phố công nhận 63 tập thể lao động Xuất sắc, tặng 08 cờ thi đua cho\r\nđơn vị dẫn đầu cụm khối thi đua của quận, khen thưởng 21 tập\r\nthể, 13 cá nhân 2 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 2 cá nhân được tặng\r\nHuy hiệu thành phố, 03 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp thành phố và\r\nnhiều danh hiệu thi đua khác.
\r\n\r\n8\r\nTrong năm 2019, quận đã cử 800 lượt người tham dự 19 lớp đào tạo,\r\nbồi dưỡng do Thành phố tổ chức và đang lập\r\ndanh sách cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự lớp Trung\r\ncấp lý luận chính trị hành chính.
\r\n\r\n9\r\n50 máy trạm, 1 máy trạm GIS, 1 switch layer 3 và 13 máy in với tổng\r\nkinh phí đầu tư khoáng 900 triệu đồng.
\r\n\r\n10\r\nMở rộng thêm các hiệu trưởng, kế toán các trường học để thực hiện chữ ký số điện tử khi thanh toán với kho bạc từ tháng\r\n4/2019.
\r\n\r\n11 Trong năm 2019, đã tiếp nhận và xử lý 5.843 hồ sơ,\r\ntrong đó có 3.040 hồ sơ trực tuyến mức độ 3 đạt tỷ lệ 52,03% (lĩnh vực lao động, tiền lương, tiền công\r\nlà 1.266 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 61,2%; lĩnh vực thành lập và hoạt động của\r\nhộ kinh doanh là 892 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 60,6%;\r\nlĩnh vực hộ tịch là 434 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 39,7%; lĩnh vực xây dựng là 404 hồ sơ trực tuyến, đạt\r\ntỷ lệ 35,4%).
\r\n\r\n12\r\nTrong đó có 186 tin về xả rác, đổ nước thải\r\nra đường; 357 tin về lấn chiếm vỉa\r\nhè, lề đường; 99 tin về xây dựng không phép.
\r\n\r\n13\r\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; Liên đoàn Lao động quận;\r\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\nSố hiệu | 179/BC-UBND |
Loại văn bản | Báo cáo |
Cơ quan | Quận Phú Nhuận |
Ngày ban hành | 22/11/2019 |
Người ký | Võ Thành Minh |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
Số hiệu | 179/BC-UBND |
Loại văn bản | Báo cáo |
Cơ quan | Quận Phú Nhuận |
Ngày ban hành | 22/11/2019 |
Người ký | Võ Thành Minh |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |