Số hiệu | 118/BC-UBND |
Loại văn bản | Báo cáo |
Cơ quan | Quận Phú Nhuận |
Ngày ban hành | 27/08/2019 |
Người ký | Võ Thành Minh |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
\r\n ỦY BAN NHÂN DÂN | \r\n \r\n CỘNG\r\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | \r\n
\r\n Số: 118/BC-UBND \r\n | \r\n \r\n Phú\r\n Nhuận, ngày 27 tháng 8 năm 2019 \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 9 THÁNG ĐẦU NĂM 2019
\r\n\r\nThực hiện Kế hoạch số 105/KH-UBND\r\nngày 15 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện công tác cải\r\ncách hành chính năm 2019 và quy định về chế độ báo cáo; Ủy ban nhân dân quận\r\nPhú Nhuận báo cáo kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trong 9 tháng\r\nđầu năm 2019 như sau:
\r\n\r\nI. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI\r\nCÁCH HÀNH CHÍNH
\r\n\r\n1. Về tổ chức chỉ\r\nđạo, điều hành cải cách hành chính:
\r\n\r\n- Thực hiện chủ đề “Năm đột phá cải\r\ncách hành chính và thực hiện Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội”, Ủy ban\r\nnhân dân quận đã xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện công tác Cải cách\r\nhành chính năm 2019 với mục tiêu nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong\r\ncông tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách hành chính; phát huy sự năng động,\r\nsáng tạo, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong cải cách hành\r\nchính để phục vụ cá nhân và doanh nghiệp; nâng cao năng lực, kỹ năng làm việc,\r\nđạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\nchức chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng toàn diện đối\r\nvới công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị tạo bước chuyển biến mới.\r\nĐồng thời, chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15\r\nphường chủ động xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai thực hiện theo nhiệm vụ\r\nđược giao. Tính đến thời điểm báo cáo, đã thực hiện 31/41 đầu việc theo kế hoạch.\r\nCạnh đó, Quận đã ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện tốt\r\ncông tác cải cách hành chính1.
\r\n\r\nThực hiện Công văn số 782/SNV-CCHC\r\nngày 06 tháng 03 năm 2019 của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân quận đã triển khai,\r\nyêu cầu các đơn vị quan tâm thực hiện kiểm tra, rà soát đảm bảo đầy đủ thông\r\ntin trong giấy tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan,\r\nđơn vị thuộc quận đẩy mạnh triển khai công tác khảo sát sự hài lòng của người\r\ndân và doanh nghiệp tại các cơ quan, đơn vị; Hỗ trợ, phối hợp thực hiện Kế hoạch\r\nđo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành\r\nchính nhà nước các đơn vị cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực y tế - giáo dục\r\ntrên địa bàn Thành phố giai đoạn 2018-2020; Tăng cường chất lượng hoạt động báo\r\ncáo công tác cải cách hành chính; Triển khai thực hiện Đề án xác định chỉ số cải\r\ncách hành chính.
\r\n\r\n- Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác\r\ncải cách hành chính năm 2018, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2019. Tổ chức\r\ngiao ban định kỳ quý I và sơ kết công tác cải cách hành chính 6 tháng đầu năm\r\n2019, triển khai nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2019.
\r\n\r\n2. Về kiểm tra\r\ncông tác cải cách hành chính:
\r\n\r\nBan hành và triển khai Kế hoạch số\r\n91/KH-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 về tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành\r\nchính và hoạt động công vụ đến các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận. Trước và\r\nsau Tết Nguyên đán đã thành lập Tổ\r\ncông tác kiểm tra đột xuất hoạt động công vụ tại 16 đơn vị2. Qua kiểm tra, ghi nhận cán bộ, công chức tại các\r\nđơn vị đảm bảo thực hiện đúng nội quy về giờ giấc, trang\r\nphục, tác phong tiếp dân (có lên lịch trên bảng công tác). Cán bộ, công chức giải\r\nquyết công việc cho người dân nhanh chóng, chính xác, hòa nhã, lịch sự.
\r\n\r\n3. Về công tác\r\ntuyên truyền cải cách hành chính, cải cách thủ tục hành chính:
\r\n\r\n- Ban hành Kế hoạch số 157/KH-UBND ngày\r\n8 tháng 3 năm 2019 về tuyên truyền cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục\r\nhành chính trên địa bàn quận năm 2019.
\r\n\r\n- Duy trì hoạt động thường xuyên\r\nchuyên mục Cải cách hành chính trên Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận. Đẩy\r\nmạnh công tác tuyên truyền thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên\r\ntoàn quận thông qua việc phát các phiếu bướm, tuyên truyền sâu rộng trong nhân\r\ndân tại các buổi họp tổ dân phố; cử cán bộ công chức trực tiếp tham gia hướng dẫn\r\nngười dân thực hiện thủ tục hành chính. Phối hợp với Sở Tư pháp và Hội Liên hiệp\r\nPhụ nữ quận tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn quy trình cung cấp dịch vụ công\r\ntrực tuyến mức độ 3 đối với thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Sở Tư\r\npháp với 175 người tham dự. In ấn và phát hành 3.500 cuốn sổ tay cải cách hành\r\nchính.
\r\n\r\n4. Những sáng kiến\r\ntrong triển khai công tác CCHC đang áp dụng:
\r\n\r\n4.1. Tên mô hình:
\r\n\r\nThực hiện Kế hoạch số 624/KH-UBND\r\nngày 22 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố, ngày 12 tháng 3 năm 2019\r\nỦy ban nhân dân quận đã ban hành Kế hoạch số 164/KH-UBND phát động phong trào\r\nthi đua về cải cách hành chính năm 2019 với chủ đề “Năm đột phá cải cách hành\r\nchính và thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội” trên địa\r\nbàn quận. Đến nay quận có 65 sáng kiến, giải pháp về cải\r\ncách hành chính đang được thực hiện. Trong đó, có một số sáng kiến nổi bật như\r\nsau:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận.
\r\n\r\n- Thực hiện xây dựng hệ thống Ki ốt\r\ntra cứu thông tin và khảo sát ý kiến khách hàng tại Ủy ban nhân dân quận và 15\r\nphường. Nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4\r\ntrên các lĩnh vực.
\r\n\r\n- Giải quyết hồ sơ đúng hạn và giảm\r\nthời gian các thủ tục hành chính trên 02 lĩnh vực cấp phép sửa chữa/cải tạo nhà\r\nở riêng lẻ (từ 15 ngày làm việc theo quy định giảm còn 14 ngày làm việc) và hộ\r\ntịch đối với hồ sơ Đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài (từ 15 ngày\r\ntheo quy định giảm còn 12 ngày); hồ sơ Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài (từ\r\n15 ngày theo quy định giảm còn 10 ngày).
\r\n\r\n- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\nban nhân dân quận triển khai, xây dựng, vận hành phần mềm “Phú Nhuận trực tuyến”\r\n(hệ thống quản lý vi phạm trật tự đô thị trên thiết bị di động).
\r\n\r\n- Tại phòng Nội vụ đang áp dụng giải\r\npháp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ khen thưởng đột xuất đối với tập thể và cá\r\nnhân từ 5 ngày xuống còn 3 ngày, đã được thành phố công nhận và nhân rộng triển\r\nkhai cho các quận và giảm thời gian tham mưu giải quyết nâng lương thường xuyên\r\nđối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền của Quận (từ\r\n15 ngày còn 10 ngày).
\r\n\r\n- Văn phòng đăng ký đất đai quận Phú\r\nNhuận thực hiện sáng kiến rút ngắn thời gian thực hiện từ 11 ngày làm việc còn\r\n03 ngày làm việc khi thực hiện đồng thời 02 thủ tục là đăng ký biến động do\r\nthay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ nhân\r\nthân, địa chỉ) và thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo.
\r\n\r\n- Trung tâm Y tế quận tổ chức phòng\r\nkhám điều trị HIV/AIDS thực hiện Bảo hiểm Y tế.
\r\n\r\n- Tại Ủy ban ban nhân dân các phường\r\n1, 2, 11, 12 đang áp dụng giải pháp giải quyết một số thủ tục hành chính ngoài\r\ngiờ.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân phường 7 thực hiện\r\nsáng kiến Tư vấn pháp luật miễn phí tại nhà.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân phường 9 thực hiện\r\nsáng kiến Zalo Official Account “Công dân phường 9”.
\r\n\r\nCạnh đó, Ủy ban nhân dân quận đã triển\r\nkhai, nhân rộng đến các cơ quan, đơn vị thuộc quận các sáng kiến, giải pháp,\r\ncách làm hay trong công tác cải cách hành chính đang được áp dụng tại các sở,\r\nban, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện và Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn\r\ntheo chỉ đạo tại Thông báo số 1482/TB-SNV ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Sở Nội vụ.
\r\n\r\n4.2. Đánh giá hiệu quả: Hiệu quả lớn nhất mà các mô hình đem lại là đã cắt giảm được chi phí,\r\nthời gian đi lại cho công dân, tạo bước đột phá về cải cách hành chính, đem lại\r\nsự hài lòng thực sự cho người dân, doanh nghiệp; tăng sự tương tác giữa chính\r\nquyền với nhân dân, xây dựng hình ảnh chính quyền thân thiện, gần gũi với tổ chức,\r\ncông dân. Thực hiện các mô hình này, cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ có ý\r\nthức và trách nhiệm hơn; làm việc khoa học, hiệu quả hơn.
\r\n\r\n5. Khảo sát sự\r\nhài lòng của người dân và tổ chức.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận đã đầu tư\r\ntrang bị hệ thống ki-ốt cho 15 phường nhằm mục đích phục vụ cho các cá nhân, tổ\r\nchức thuận lợi trong việc tra cứu thông tin tại chỗ, không phải đến các phòng,\r\nban chức năng để được hỗ trợ cung cấp thông tin như trước đây. Thông qua hệ thống\r\nki-ốt tổ chức và công dân có thể tham gia đánh giá mức độ hài lòng đối với cán bộ, công chức khi giao dịch hành chính. Kết quả ghi nhận thông qua hệ thống ki-ốt của quận và 15 phường trong 9\r\ntháng đầu năm 2019:
\r\n\r\n+ Tổng số lượt người đến giao dịch:\r\n114.006 người. Số lượng người tham gia đánh giá: 21.456 người, chiếm tỷ lệ 18,82 % (tương đương số ý kiến đánh giá\r\ntrên 3 tiêu chí là 64.368 ý kiến).
\r\n\r\n+ Mức độ đánh giá: Tốt: 63.285 lượt\r\n(tỷ lệ 98,32%). Bình thường: 996 lượt (tỷ lệ 1,54%), Kém: 87 lượt3 (tỷ lệ 0,14%).
\r\n\r\n6. Đánh giá những\r\nmặt làm được, hạn chế trong công tác chỉ đạo, điều hành CCHC:
\r\n\r\n6.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nChỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\nmôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thường xuyên quán triệt trong đội ngũ\r\ncán bộ, công chức nắm bắt kịp thời các quy định pháp luật về thủ tục, quy trình\r\ngiải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực phụ trách và các lĩnh vực có liên quan,\r\nđặc biệt là lực lượng cán bộ, công chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\nquận và phường; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch cải\r\ncách hành chính năm 2019.
\r\n\r\n6.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nChưa phát sinh.
\r\n\r\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\nHIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
\r\n\r\n1. Cải cách thể\r\nchế hành chính:
\r\n\r\nBan hành và triển khai các Kế hoạch\r\nkiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật4; Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật5 nhằm nâng cao chất lượng\r\ncông tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Ban hành Quyết định công bố văn bản\r\nquy phạm pháp luật hết hiệu lực năm 2019 và công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\npháp luật kỳ 2014 - 2018 trên địa bàn quận. Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n09/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\nquy định về Quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố\r\nHồ Chí Minh.
\r\n\r\nTham gia góp ý các dự thảo do Sở, ngành\r\nthành phố gửi: Dự thảo quy chế phối hợp quản lý hoạt động khí tượng thủy văn\r\n(văn bản số 491/UBND ngày 12/12/2018); Dự thảo Kế hoạch triển khai thi hành\r\npháp luật Thủy lợi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (văn bản số 90/UBND-TNMT\r\nngày 28/02/2019); Dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 (văn bản\r\nsố 139/TNMT ngày 28/03/2019).
\r\n\r\n2. Cải cách thủ\r\ntục hành chính (TTHC):
\r\n\r\n- Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ\r\nthị số 30/2014/CT-UBND ngày 30/12/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giải\r\npháp chấn chỉnh, tăng cường hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên\r\nđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Cập nhật, niêm yết công khai, kịp thời, đầy đủ\r\ncác thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố tại Cổng\r\nThông tin giao tiếp điện tử quận, Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận và Ủy\r\nban nhân dân 15 phường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp\r\ntrong thực hiện thủ tục hành chính.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận chấp hành yêu\r\ncầu của Thành phố không tự ban hành thêm các thủ tục hành chính, các loại hồ sơ\r\ntrái với quy định, không thuộc thẩm quyền; Thực hiện rà soát, tổng hợp đề xuất\r\ncủa các cơ quan, đơn vị về các thủ tục hành chính thực hiện liên thông báo cáo\r\nSở Nội vụ thành phố.
\r\n\r\n- Tiếp tục duy trì thực hiện quy\r\ntrình “một cửa liên thông” giữa phòng Kinh tế và Chi Cục thuế về đăng ký kinh\r\ndoanh và cấp mã số thuế. Trong 9 tháng đầu năm 2019, mô hình liên thông nhóm thủ\r\ntục hành chính hộ tịch, hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 06 tuổi\r\nhoạt động ổn định, đăng ký khai sinh cho 1.420 trẻ dưới 06 tuổi, trong đó: có\r\n01 trường hợp liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh với đăng ký thường trú,\r\n204 trường hợp liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh với cấp thẻ bảo hiểm y\r\ntế, 1.215 trường hợp liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký thường\r\ntrú và cấp thẻ bảo hiểm y tế. Đăng ký khai tử cho 869 trường hợp, có 526 trường\r\nhợp liên thông nhóm thủ tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú.
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị đang thực hiện cơ\r\nchế một cửa, một cửa liên thông: 16 đơn vị (Ủy ban nhân dân quận và 15 phường)
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị chưa tổ chức theo\r\nmô hình cơ chế một cửa: 00
\r\n\r\n- Số lượng Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\nquả đạt yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định: 16
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị thực hiện mô hình một\r\ncửa hiện đại: 00
\r\n\r\n- Số lượng công chức đang được bố trí\r\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: 07 cán bộ, công chức.
\r\n\r\n- Duy trì chuyên mục “Kiểm soát thủ tục\r\nhành chính” trên Cổng thông tin điện tử của quận và cập nhật đường dẫn trang\r\nthông tin về thủ tục hành chính để tổ chức, cá nhân tra cứu trên mạng thông\r\ntin. Công khai số điện thoại của phòng kiểm soát thủ tục hành chính tại bộ phận\r\nmột cửa của quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Tổng số TTHC đang được tiếp nhận tại\r\ncơ quan/đơn vị/UBND cấp xã: tại quận: 205 thủ tục (43 lĩnh vực); tại Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường: 118 thủ tục (26 lĩnh vực). Trong đó:
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đã được công bố: 323\r\nthủ tục.
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đang thực hiện liên\r\nthông: Tại quận 04 thủ tục (liên thông đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế;\r\nliên thông cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\nkhác gắn liền với đất và xác định nghĩa vụ tài chính). Tại phường 05 thủ tục\r\n(liên thông đăng ký khai sinh, cấp thẻ Bảo hiểm y tế; liên thông đăng ký khai\r\nsinh, cấp thẻ Bảo hiểm y tế, đăng ký thường trú; liên thông đăng ký khai tử,\r\nxóa đăng ký thường trú).
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đang thực hiện kết hợp:\r\n0
\r\n\r\n- Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC:
\r\n\r\n+ Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 363.843 hồ\r\nsơ, trong đó, tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận là 59.522 hồ sơ, của\r\nphường là 304.321 hồ sơ.
\r\n\r\n+ Tổng số hồ sơ đã giải quyết:\r\n363.769 hồ sơ.
\r\n\r\n+ Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của\r\nphường đạt 100%
\r\n\r\n+ Tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn của\r\nquận đạt 100%
\r\n\r\n+ Số lượng hồ sơ trễ hạn/quá hạn\r\nnhưng chưa có kết quả: 00 hồ sơ
\r\n\r\n- Tình hình thực hiện thư xin lỗi:\r\nChưa phát sinh.
\r\n\r\n- Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý\r\nphản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính: Ủy ban\r\nnhân dân quận và 15 phường chưa tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về TTHC của tổ chức,\r\ncá nhân cũng như từ Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Văn phòng Ủy ban nhân\r\ndân thành phố chuyển về.
\r\n\r\n- Kết quả kiểm tra công tác kiểm soát\r\nTTHC: Chưa phát sinh.
\r\n\r\n- Quận đã ban hành Kế hoạch triển\r\nkhai thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ\r\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\nchính; Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát\r\nthủ tục hành chính tại Ủy ban nhân dân quận; Hoàn tất Báo cáo thực trạng hoạt động\r\ncung ứng dịch vụ hành chính công tại Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa bàn quận\r\ntheo chỉ đạo tại Công văn số 3232/VP-KSTTHC ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Văn\r\nphòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
\r\n\r\nTổ chức Hội nghị giao ban cán bộ công\r\nchức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận.\r\nXây dựng dự thảo quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo lĩnh vực\r\nđược phân công tại Kế hoạch số 3230/KH-UBND ngày 05/8/2019 của UBND thành phố về\r\nxây dựng, công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn\r\nthành phố Hồ Chí Minh.
\r\n\r\n2.1. Thực hiện tiếp nhận, giải quyết thủ\r\ntục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần.
\r\n\r\nDuy trì thực hiện Quyết định số\r\n32/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc\r\ntổ chức làm việc sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành\r\nchính, lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận thường xuyên chỉ đạo Bộ phận Tiếp nhận và\r\ntrả kết quả của quận và phường nghiêm túc đảm bảo việc bố trí công chức thực hiện\r\ntiếp nhận và trả kết quả hồ sơ, thủ tục hành chính tại quận và phường; chú trọng\r\nquán triệt đến cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh giờ giấc, tác phong làm\r\nviệc của các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị đang thực hiện tiếp\r\nnhận và trả kết quả trong buổi sáng ngày thứ bảy trong tuần: 18 cơ quan, đơn vị.\r\nGồm có: phòng Tư pháp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Văn\r\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất (tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của quận)\r\nvà Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Số TTHC được tiếp nhận, giải quyết\r\ntrong ngày thứ bảy hàng tuần: tại quận giải quyết 30 thủ tục, tại phường giải\r\nquyết 47 thủ tục; tổng số tiếp nhận và giải quyết 18.235 hồ sơ.
\r\n\r\n- Số công chức được bố trí làm việc\r\nvào ngày thứ bảy hàng tuần: Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, tại quận bố\r\ntrí 04 cán bộ, công chức, tại phường bố trí từ 4 đến 6 cán bộ, công chức.
\r\n\r\n2.2. Những mặt làm được, hạn chế trong công tác cải cách TTHC:
\r\n\r\n2.2.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận đã chỉ đạo các cơ\r\nquan, đơn vị thực hiện có hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính, giải\r\nquyết hồ sơ theo đúng quy trình, thời gian, không tự ý đặt ra các thủ tục gây\r\nkhó khăn, phiền hà cho tổ chức và cá nhân.
\r\n\r\nNiêm yết công khai, kịp thời các thủ\r\ntục hành chính mới ban hành đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố công bố.
\r\n\r\n2.2.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nChưa phát sinh.
\r\n\r\n3. Cải cách tổ\r\nchức bộ máy hành chính nhà nước:
\r\n\r\n3.1. Rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ\r\nquan:
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận sử dụng biên\r\nchế tại các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy ban nhân dân\r\n15 phường trên cơ sở số biên chế được giao. Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan chuyên\r\nmôn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban nhân dân 15 phường tiến hành rà soát quy chế\r\nlàm việc để triển khai xây dựng quy chế tổ chức hoạt động phù hợp với các quy định\r\npháp luật trong năm 2019; qua đó thực hiện tuyển dụng, sắp xếp, bố trí và luân\r\nchuyển cán bộ, công chức phù hợp với công việc, nhiệm vụ được giao.
\r\n\r\n- Duy trì thực hiện Quyết định số\r\n99/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2017 về phân công công việc của Chủ tịch, các\r\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận nhiệm kỳ 2016-2021; Quyết định số 111/QĐ-UBND\r\nngày 15 tháng 02 năm 2017 về phân công công việc đối với các Ủy viên Ủy ban nhân dân quận nhiệm kỳ 2016-2021.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận đã triển khai\r\nthực hiện đầy đủ theo quy định các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách tinh\r\ngiản biên chế theo tinh thần Nghị quyết số 39-NQ/TW và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, xây dựng\r\nvà ban hành Đề án số 01/ĐA-UBND ngày 25/9/2016 về tinh giản biên chế trong các\r\ncơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân quận (giai đoạn từ ngày 01/5/2015 đến\r\nngày 31/12/2021) và đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định\r\nsố 832/QĐ-UBND ngày 01/3/2016.
\r\n\r\n- Ban hành và triển khai Kế hoạch số\r\n103/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2019 về thực hiện Chương trình nâng cao chất\r\nlượng nguồn nhân lực trên địa bàn quận năm 2019; Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày\r\n13 tháng 02 năm 2019 về ban hành Kế hoạch đẩy mạnh thực hiện Chương trình nâng\r\ncao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn quận Phú Nhuận giai đoạn 2019 -\r\n2020; Quyết định về giao chỉ tiêu biên chế đối với các cơ quan hành chính, đơn\r\nvị sự nghiệp công lập thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường năm 2019; Công\r\nvăn hướng dẫn thực hiện bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo năm\r\n2019.
\r\n\r\n- Triển khai đến Ủy ban nhân dân 15\r\nphường Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về sửa\r\nđổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động\r\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND\r\nngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ\r\nchức tuyển dụng công chức phường, xã, thị trấn trên địa\r\nbàn thành phố. Qua đó, yêu cầu Ủy ban nhân dân các phường xây dựng kế hoạch tuyển\r\ndụng công chức năm 2019 theo nhu cầu của từng phường.
\r\n\r\n- Ủy ban nhân dân quận đã xây dựng 02\r\nphương án sắp xếp các đơn vị hành chính giai đoạn 2019 - 2021 (sáp nhập 04 phường\r\nthành 02 phường hoặc sáp nhập 06 phường thành 02 phường) theo yêu cầu tại Thông\r\nbáo số 419/TB-VP ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\nphố về Kết luận của Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai Kế hoạch\r\nsắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn thành phố Hồ Chí\r\nMinh trong giai đoạn 2019 - 2021 và Công văn số 1584/SNV-XDCQ ngày 04 tháng 5\r\nnăm 2019 của Sở Nội vụ về chuẩn bị phương án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021.
\r\n\r\n- Thực hiện Quyết định số\r\n60/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về số lượng,\r\nbố trí các chức danh cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách theo loại\r\nđơn vị hành chính phường, xã, thị trấn, Ủy ban nhân dân quận giao định biên cho\r\n15 phường căn cứ phân loại phường theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27\r\ntháng 12 năm 2005 của Chính phủ, đảm bảo tiết kiệm 10% theo quy định.
\r\n\r\n3.2. Về thực hiện phân cấp/ủy\r\nquyền quản lý:
\r\n\r\nThực hiện Quyết định số 4712/QĐ-UBND\r\nvà Quyết định số 4713/QĐ-UBND ngày 20 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân\r\nthành phố về ủy quyền cho các Sở - ngành, Thủ trưởng các sở - ngành, Ủy ban\r\nnhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện thực hiện một số\r\nnhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\nthành phố, Ủy ban nhân dân quận đã ban hành Công văn số 40/UBND ngày 15 tháng\r\n01 năm 2019 về phân công tham mưu các nội dung ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ\r\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố cho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\ndân quận.
\r\n\r\nQuận đã chỉ đạo Văn phòng Hội đồng\r\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận ban hành Công văn số 153/VP ngày 03 tháng 6\r\nnăm 2019 về triển khai thực hiện các nội dung ủy quyền của Ủy ban nhân dân\r\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố cho Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch\r\nỦy ban nhân dân quận. Đồng thời, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quận và Ủy\r\nban nhân dân 15 phường tổ chức triển khai thực hiện và phổ biến các nội dung ủy\r\nquyền đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân thông qua cuộc họp, bản tin,\r\nCổng thông tin giao tiếp điện tử quận và đưa vào nội dung của Sổ tay cải cách\r\nhành chính của quận. Xây dựng quy trình thực hiện các nội dung được ủy quyền\r\ntrên các lĩnh vực, qua đó phát huy vai trò trách nhiệm trong quá trình vận\r\nhành, quản lý bộ máy, góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết công việc tại quận,\r\ngiảm khâu trung gian, rút ngắn thời gian giải quyết công\r\nviệc, tăng sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với cơ quan, đơn vị\r\ntrong giải quyết các thủ tục hành chính.
\r\n\r\n3.3. Về xác định vị trí việc\r\nlàm
\r\n\r\nTại quận có 12 cơ quan chuyên môn, 15\r\nỦy ban nhân dân phường và 42 đơn vị sự nghiệp đã xây dựng Đề án vị trí việc làm\r\nvà cơ cấu ngạch công chức, viên chức theo vị trí việc làm.
\r\n\r\n3.4. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác cải cách tổ chức bộ máy hành\r\nchính nhà nước:
\r\n\r\n3.4.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận đã tập trung rà\r\nsoát vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của các\r\ncơ quan, đơn vị thuộc quận để điều chỉnh. Nhờ đó, góp phần khắc phục tình trạng\r\nchồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; thực hiện tốt công tác phân cấp\r\nquản lý, cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
\r\n\r\nCơ sở vật chất, trang thiết bị, nơi đặt\r\nvị trí của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của quận và phường cơ bản đảm bảo\r\ntheo quy định.
\r\n\r\n3.4.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nHiện nay, trên địa bàn quận chưa có\r\nđơn vị nào đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật để\r\nthực hiện mô hình “một cửa” theo hướng hiện đại.
\r\n\r\n4. Xây dựng và\r\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
\r\n\r\n4.1. Thực hiện các quy định về quản lý\r\ncán bộ, công chức, viên chức:
\r\n\r\n- Tổng số lượng cán bộ, công chức,\r\nviên chức của Ủy ban nhân dân quận là 1643 người.
\r\n\r\n- Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\nđược tuyển dụng, bổ nhiệm:
\r\n\r\n+ Thực hiện bổ nhiệm chức danh nghề\r\nnghiệp giáo viên hết thời gian tập sự: 20 trường hợp.
\r\n\r\n+ Chuyển đổi chức danh nghề nghiệp\r\nviên chức: 221 trường hợp.
\r\n\r\n+ Ký hợp đồng lao động 28 trường hợp,\r\nchấm dứt Hợp đồng lao động 30 trường hợp, ban hành quyết định nghỉ hưu 41 trường\r\nhợp, nghỉ việc theo nguyện vọng 32 trường hợp, tiếp nhận, điều động, thuyên\r\nchuyển 24 trường hợp
\r\n\r\n+ Bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản\r\nlý: 16 trường hợp (trong đó các cơ quan chuyên môn: 02 trường hợp); bổ nhiệm lại\r\ncán bộ lãnh đạo, quản lý: 14 trường hợp.
\r\n\r\n+ Lập danh sách đăng ký tham dự kỳ\r\nthi nâng ngạch lên chuyên viên 24 trường hợp, chuyên viên chính 06 trường hợp.
\r\n\r\n+ Phê chuẩn kết quả bầu các chức danh\r\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân phường (Chủ tịch, Phó Chủ tịch): 06 trường hợp.
\r\n\r\n+ Thực hiện tuyển dụng 81 viên chức.
\r\n\r\n+ Đề nghị Sở Nội vụ xét tiếp nhận vào\r\ncông chức không qua thi tuyển đối với 01 trường hợp.
\r\n\r\n+ Xếp phụ cấp thâm niên nhà giáo đối\r\nvới 45 trường hợp.
\r\n\r\n- Tình hình khen thưởng, kỷ luật:
\r\n\r\nTổ chức Hội nghị tổng kết phong trào\r\nthi đua yêu nước, công tác khen thưởng năm 2018 và phát động phong trào thi đua\r\nyêu nước, đăng ký thi đua năm 20196. Ban hành 09 quyết định khen thưởng đột xuất cho 23 cá nhân đã\r\ncó thành tích trong phong trào đấu tranh phòng chống tội phạm trên địa bàn quận,\r\ncông nhận 15 phường đạt chuẩn phường phù hợp với trẻ em; 252 cơ quan, đơn vị,\r\ndoanh nghiệp, trường học đạt chuẩn An ninh trật tự năm 2018 và 465 hộ gia đình\r\nTiết kiệm điện năm 2018. Khen thưởng 39 đơn vị thực hiện tổ chức công tác chăm\r\nlo Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019. Ban hành 43 quyết định\r\nkhen thưởng chuyên đề đối với 866 cá nhân và 484 tập thể. Hoàn tất hồ sơ khen\r\nthưởng cấp nhà nước cho các cá nhân có thành tích xuất sắc liên tục nhiều năm\r\nvà năm 2018 gửi về Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố theo quy định.
\r\n\r\n- Hoàn thành 02 đợt thi đua cao điểm\r\ncải cách hành chính đón chào năm mới 2019, kỷ niệm 89 năm ngày thành lập Đảng Cộng\r\nsản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2019) và thi đua về cải cách hành chính năm\r\n2019 với chủ đề “Năm đột phá cải cách hành chính và thực\r\nhiện thắng lợi Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc hội”. Qua đó, toàn quận đã\r\ncó 55 sáng kiến, giải pháp được đăng ký và thực hiện hiệu quả; tập trung các\r\nnhóm giải pháp nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong chỉ đạo, điều hành, phối\r\nhợp triển khai công tác cải cách hành chính; nhất là các khâu có liên quan đến\r\ngiải quyết thủ tục hành chính theo hướng nhanh gọn, chính xác, đúng hạn.
\r\n\r\n+ Cán bộ, công chức, viên chức vi phạm\r\nkỷ luật phải xử lý: 01 trường hợp (hình thức kỷ luật: khiển trách).
\r\n\r\n- Thực hiện chế độ chính sách:
\r\n\r\n+ Nâng lương theo niên hạn: 422 trường\r\nhợp;
\r\n\r\n+ Nâng lương trước niên hạn năm 2018:\r\n86 trường hợp;
\r\n\r\n4.2. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
\r\n\r\nThực hiện đăng ký nhu cầu, chỉ tiêu\r\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2019 tại Công văn số\r\n217/SNV-CCVC ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận.
\r\n\r\nTrong 9 tháng đầu năm 2019, Ủy ban\r\nnhân dân quận đã cử 610 lượt người tham dự 19 lớp đào tạo, bồi dưỡng do Thành\r\nphố tổ chức và đang lập danh sách cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự lớp\r\nTrung cấp lý luận chính trị hành chính.
\r\n\r\n4.3. Về cải cách công vụ công chức, đổi mới công tác quản lý cán bộ, công chức:
\r\n\r\n- Thi tuyển cạnh tranh: các cơ quan\r\nchuyên môn quận đăng ký 18 nhu cầu. Qua tổng hợp, hiện nay có 121 hồ sơ đã đăng\r\nký dự tuyển các vị trí tuyển dụng tại quận.
\r\n\r\n- Chính sách thu hút người tài vào bộ\r\nmáy hành chính: Ủy ban nhân dân quận luôn tạo điều kiện thuận lợi để các thí sinh đăng ký thi tuyển cạnh tranh,\r\nkhuyến khích cán bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị tích cực\r\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
\r\n\r\n4.4. Nâng cao trách nhiệm, kỷ\r\nluật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức:
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận đã ban hành Công\r\nvăn số 911/UBND ngày 22 tháng 11 năm 2018 về tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực hiện quy định về quy tắc ứng\r\nxử trên địa bàn quận, trong đó yêu cầu các đơn vị thường xuyên quán triệt và tổ\r\nchức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 10/2013/CT-UBND, Chỉ thị số\r\n19/CT-UBND và Quyết định số\r\n67/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố.
\r\n\r\nTriển khai đến các đơn vị Quyết định\r\nsố 628/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về\r\nban hành kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1847/QĐ-TTg ngày 27 tháng\r\n12 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề\r\nán Văn hóa công vụ. Ban hành Công văn số 643/UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 về\r\nchấn chỉnh thái độ, ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành công\r\nvụ, qua đó góp phần nâng cao tinh thần, trách nhiệm, thái\r\nđộ, chất lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức,\r\nviên chức, đảm bảo tính chuyên nghiệp, năng động, minh bạch, hiệu quả trong thực\r\nthi công vụ.
\r\n\r\n4.5. Về công chức và cán bộ\r\nkhông chuyên trách đang công tác tại Ủy ban nhân dân phường:
\r\n\r\n- Công chức Ủy ban nhân dân 15 phường:
\r\n\r\n+ Tổng số lượng công chức của Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường: 110 người.
\r\n\r\n+ Số lượng (tỷ lệ\r\n%) công chức Ủy ban nhân dân 15 phường được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và\r\ntập huấn: 110 (tỷ lệ 100%).
\r\n\r\n- Cán bộ không chuyên trách đang công\r\ntác Ủy ban nhân dân 15 phường:
\r\n\r\n+ Tổng số lượng Cán bộ không chuyên\r\ntrách đang công tác tại Ủy ban nhân dân 15 phường: 255 người.
\r\n\r\n+ Số lượng (tỷ lệ\r\n%) cán bộ không chuyên trách được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và tập huấn:\r\n255 (tỷ lệ 100%).
\r\n\r\n+ Số lượng (tỷ lệ %) cán bộ không chuyên\r\ntrách đáp ứng được yêu cầu công tác: 255 (tỷ lệ 100%).
\r\n\r\n4.6. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\nchức:
\r\n\r\n4.6.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nCông tác xây dựng và nâng cao chất lượng\r\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của quận luôn nhận được sự quan tâm của cấp\r\nủy, chính quyền và đã có những chuyển biến tích cực về nhận thức, quan điểm tư\r\ntưởng, được thể hiện trong cơ chế, chính sách, pháp luật từ khâu tuyển dụng,\r\nđào tạo và quản lý đội ngũ cán bộ công chức.
\r\n\r\nVề chất lượng, hầu hết cán bộ, công\r\nchức, viên chức quận có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách\r\nnhiệm; kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn\r\ntừng bước được nâng cao về mọi mặt, đáp ứng yêu cầu đặt ra trong điều kiện phát\r\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương.
\r\n\r\n4.6.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nVẫn còn một số cán bộ không chuyên\r\ntrách phường chưa có sự gắn kết lâu dài với công việc.
\r\n\r\n5. Cải cách tài\r\nchính công:
\r\n\r\n5.1. Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý đối với cơ quan\r\nhành chính và đơn vị sự nghiệp công lập:
\r\n\r\nTất cả các cơ quan, đơn vị thuộc quận\r\nvà Ủy ban nhân dân 15 phường đã tổ chức Hội nghị Cán bộ, công chức năm 2019\r\nđúng thời gian và trình tự, thủ tục quy định; lấy ý kiến và biểu quyết thông\r\nqua các Quy chế chi tiêu nội bộ và các chế độ, định mức khác đảm bảo công khai,\r\ndân chủ.
\r\n\r\nỦy ban nhân dân quận ban hành Kế hoạch\r\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên địa bàn quận năm 2019; Quyết định\r\nphê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;\r\nKế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019; Kế hoạch kiểm tra tài sản công của\r\ncác đơn vị thụ hưởng ngân sách.
\r\n\r\nTriển khai thực hiện việc chi trả thu\r\nnhập tăng thêm theo Nghị quyết số 54/2017/QH14 của Quốc Hội về thí điểm cơ chế,\r\nchính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh và Nghị quyết số\r\n03/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về quy định chi thu nhập tăng\r\nthêm cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc khu vực quản lý nhà nước, tổ chức\r\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội và đơn vị sự nghiệp công lập do Thành phố\r\nquản lý: cân đối ngân sách để bổ sung kinh phí cho các đơn vị chi trả thu nhập\r\ntăng thêm năm 2018, hoàn thành việc xây dựng dự toán nguồn kinh phí chi trả thu\r\nnhập tăng thêm năm 2019. Mức tăng thu nhập bình quân hàng tháng từ nguồn tiết\r\nkiệm biên chế và chi hành chính ước thực hiện cả năm; khối cơ quan cấp quận là:\r\n1.850.000 đồng/người/tháng; khối đoàn thể: 1.837.369 đồng/người/tháng; khối phường:\r\n1.650.000 đồng/người/tháng.
\r\n\r\nTriển khai thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntài chính đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập với kết quả\r\nnhư sau:
\r\n\r\n5.1.1.\r\nVề thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP:
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị thực hiện\r\ncơ chế tự chủ: 27 (gồm 12 cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân 15 phường).
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị ban hành\r\nquy chế chi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công: 27
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị có mức\r\ntăng thu nhập cho cán bộ, công chức theo cấp bậc, chức vụ trở lên: 27
\r\n\r\n- Bình quân số lần mà cán bộ, công chức\r\nđược tăng thu nhập: cấp quận bình quân 1,23 lần mức lương cơ bản; cấp phường\r\nbình quân 0,87 lần mức lương cơ bản.
\r\n\r\n5.1.2. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP được thay thế bởi Nghị định số 16/2015/NĐ-CP:
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị thực hiện cơ chế tự\r\nchủ: 42, trong đó có 03 đơn vị thực hiện tự chủ hoàn toàn và 06 đơn vị thực hiện\r\ntự chủ 01 phần.
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị ban hành quy chế\r\nchi tiêu nội bộ và quy chế quản lý tài sản công: 42
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị có ban hành tiêu\r\nchí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao để làm căn cứ chi trả thu nhập\r\ncho người lao động: 42
\r\n\r\n- Số lượng đơn vị có mức tăng thu nhập\r\ncho cán bộ, công chức theo cấp bậc, chức vụ trở lên: 42
\r\n\r\n5.1.3. Về thực hiện cơ chế tự chủ\r\ntheo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP và Nghị định số\r\n96/2010/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\nđịnh số 115/2005/NĐ-CP:
\r\n\r\nKhông phát sinh
\r\n\r\n5.2. Những mặt làm được,\r\nhạn chế trong công tác cải cách tài chính công:
\r\n\r\n5.2.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nCác cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ tự\r\nchủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đạt hiệu quả. Hàng năm,\r\nqua Hội nghị Cán bộ, công chức đều chủ động xây dựng, góp ý và biểu quyết thông\r\nqua Quy chế chi tiêu nội bộ và các quy chế có liên quan. Qua thực hiện khoán\r\nbiên chế và kinh phí, các cơ quan, đơn vị đã tăng mức thu nhập cho cán bộ, công\r\nchức so với tiền lương cơ bản.
\r\n\r\nCác đơn vị sự nghiệp được giao quyền\r\ntự chủ, hàng năm qua Đại hội công nhân, viên chức và người lao động, các đơn vị\r\ntiến hành sửa đổi, bổ sung và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ, tiêu chí đánh\r\ngiá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao, để làm căn cứ chi trả thu nhập cho\r\nngười lao động; chủ động sắp xếp lại cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế tinh gọn\r\ntheo tiêu chuẩn chức danh và thực hiện hợp đồng lao động theo quy định. Ngoài\r\nphần kinh phí ngân sách cấp, các đơn vị sự nghiệp được giao quyền tự chủ tích cực\r\nkhai thác các nguồn thu sự nghiệp, bảo đảm chi tiêu hiệu quả, thường xuyên kiểm\r\ntra việc thực hiện định mức chi tiêu để tăng thu nhập cho công nhân, viên chức\r\nvà người lao động thuộc đơn vị mình.
\r\n\r\n5.2.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nCòn một số đơn vị sự nghiệp công lập\r\nkhông thể tự cải thiện nguồn thu nhưng vẫn phải duy trì mức chi thường xuyên\r\ncho các hoạt động chuyên môn hàng năm, Ủy ban nhân dân quận phải hỗ trợ thêm\r\nkinh phí từ ngân sách quận, nên việc tăng số đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên\r\nqua từng năm theo yêu cầu của thành phố chưa đảm bảo.
\r\n\r\n6. Hiện đại hóa\r\nhành chính:
\r\n\r\n6.1. Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước:
\r\n\r\nThường xuyên cập nhật văn bản pháp luật\r\ncủa Trung ương, Thành phố, Quận; đăng tải 175 tin, bài và\r\n397 hình ảnh về những hoạt động, sự kiện của hệ thống chính trị quận lên Cổng\r\nthông tin và giao tiếp điện tử quận và công khai tình trạng giải\r\nquyết hồ sơ hành chính của các tổ chức, cá nhân tại Trang dịch vụ công Thành phố.
\r\n\r\nThực hiện Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày\r\n14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử, đã truyền tải 6.420 lượt văn bản vào hộp thư điện tử thành phố\r\nđể trao đổi thông tin, gửi lịch tuần, văn bản nhằm đảm bảo thông tin kịp thời,\r\ngiảm tải giấy tờ hành chính, thực hành tiết kiệm. Vận hành dịch vụ nhắn tin,\r\nthông báo, 9 tháng đầu năm đã gửi 5.200 tin nhắn để chuyển tải các nội dung điều\r\nhành của lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận đến Thủ trưởng các cơ quan đơn vị thuộc\r\nthẩm quyền quản lý và sử dụng dịch vụ nhắn tin để trao đổi thông tin hồ sơ thủ\r\ntục hành chính, mời nhận kết quả để giảm việc đi lại cho các tổ chức, cá nhân\r\nkhi giao dịch.
\r\n\r\nVận hành chính thức phần mềm “Phú Nhuận\r\ntrực tuyến - Quản lý vi phạm trật tự đô thị trên thiết bị\r\ndi động” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phản\r\nánh kịp thời các hành vi vi phạm trật tự đô thị, vệ sinh môi trường đến cơ quan\r\nthẩm quyền theo dõi việc xử lý các vi phạm trật tự đô thị trên địa bàn quận, đồng\r\nthời hỗ trợ lực lượng chức năng nhận thông báo ngay khi xảy ra vụ việc để kịp\r\nthời xử lý theo quy định pháp luật. Từ khi vận hành đến nay, đã tiếp nhận và xử\r\nlý 423 thông tin phản ánh của người dân với tỷ lệ giải quyết đạt 100% (trong đó\r\ncó 120 tin về xả rác, đổ nước thải ra đường; 251 tin về lấn chiếm vỉa hè, lề đường;\r\n52 tin về xây dựng không phép). Đã lập quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối\r\nvới 10 trường hợp.
\r\n\r\n- Số đơn vị ứng dụng phần mềm quản lý\r\nvăn bản: 28
\r\n\r\n- Số đơn vị sử dụng mạng nội bộ (mạng\r\nLAN) trong trao đổi công việc: 30
\r\n\r\n- Số đơn vị áp dụng gửi thư mời họp\r\nthông qua hộp thư điện tử/tin nhắn SMS: 60
\r\n\r\n- Đã triển khai vận hành chính thức\r\n13 phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, đồng thời vận hành 06 phần mềm do\r\nThành phố triển khai, 14 phần mềm do các đơn vị thuộc ngành dọc cấp trên triển\r\nkhai, 01 phần mềm do Bộ, ngành trung ương cung cấp; nâng tổng số phần mềm được ứng\r\ndụng tại Quận là 34 phần mềm theo Đề án Chính phủ điện tử nhằm nâng cao hiệu lực,\r\nhiệu quả quản lý nhà nước.
\r\n\r\n- Tỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư\r\nđiện tử trong trao đổi công việc:
\r\n\r\n+ Tỷ lệ % công chức lãnh đạo sử dụng:\r\n100%
\r\n\r\n+ Tỷ lệ % công chức, viên chức còn lại\r\nsử dụng: 100%
\r\n\r\n- Tình hình triển khai cung cấp dịch\r\nvụ công trực tuyến. Cụ thể:
\r\n\r\nTập trung vận hành dịch vụ công trực\r\ntuyến mức độ 3, mức độ 4; Trong 9 tháng đầu năm 2019 đã tiếp nhận và xử lý\r\n4.733 hồ sơ, trong đó có 2.468 hồ sơ trực tuyến mức độ 3 đạt tỷ lệ 52,14% (lĩnh\r\nvực lao động, tiền lương, tiền công là 1.253 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 61,6%;\r\nlĩnh vực thành lập và hoạt động của hộ kinh doanh là 585 hồ sơ trực tuyến, đạt\r\ntỷ lệ 57,81%; lĩnh vực hộ tịch là 286 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 36,02%; lĩnh\r\nvực xây dựng là 300 hồ sơ trực tuyến, đạt tỷ lệ 36,5%). Quận cung cấp dịch vụ\r\ncông trực tuyến mức độ 4 đối với 02 lĩnh vực: lao động, tiền lương, tiền công;\r\nthành lập và hoạt động của hộ kinh doanh. Thực hiện dịch vụ nhận và phát trả kết\r\nquả giải quyết hồ sơ hành chính tại địa chỉ theo yêu cầu\r\nthông qua dịch vụ bưu chính công ích đối với lĩnh vực\r\nThành lập và hoạt động của hộ kinh doanh.
\r\n\r\nQuan tâm đầu tư trang bị hệ thống ki-ốt\r\ncho 15 phường phục vụ cho các tổ chức, công dân thuận lợi trong việc tra cứu\r\nthông tin và đánh giá mức độ hài lòng đối với cán bộ, công chức khi giao dịch\r\nhành chính.
\r\n\r\n- Hoàn tất hồ sơ thuyết minh trình Sở\r\nThông tin và Truyền thông phê duyệt các hạng mục đã được Sở Thông tin và Truyền\r\nthông ghi vốn ngân sách sự nghiệp của Thành phố đợt 1, năm 2019, bao gồm: Triển\r\nkhai tạo lập cơ sở dữ liệu đầu kỳ cho cơ sở dữ liệu hộ tịch tại quận Phú Nhuận;\r\nTriển khai các ứng dụng CNTT (mã nguồn mở) giai đoạn 3 tại quận Phú Nhuận; Triển\r\nkhai hệ thống dashboard phục vụ lãnh đạo trên thiết bị di động; Xây dựng và triển\r\nkhai phần mềm quản lý thi đua - khen thưởng; Nâng cấp, triển khai phần mềm cung\r\ncấp thông tin và tương tác giữa chính quyền với công dân trên thiết bị di động\r\nvà tích hợp lên Cổng thông tin.
\r\n\r\n- Hoàn thành hồ sơ đề nghị nghiệm\r\nthu, thanh lý hạng mục “Triển khai, cập nhật, bổ sung chức năng chỉ đạo điều\r\nhành và quản lý hồ sơ công việc theo mô hình liên thông theo Nghị quyết 36a tại\r\nVăn phòng HĐND và UBND Quận Phú Nhuận và UBND 15 phường”.
\r\n\r\n- Hoàn thành việc lắp đặt thiết bị và\r\nđưa vào vận hành chính thức hệ thống Hội nghị truyền hình trực tuyến tại 18 đơn\r\nvị: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quận; Liên đoàn Lao động quận; Phòng Giáo\r\ndục và Đào tạo quận và Ủy ban nhân dân 15 phường. Theo dõi, giám sát và triển\r\nkhai các giai đoạn tiếp theo của dự án lắp đặt hạ tầng công nghệ thông tin và\r\nthiết bị phòng máy chủ tại trụ sở (mới) Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận.\r\nDuy trì vận hành hiệu quả Trung tâm xử lý hình ảnh quận.
\r\n\r\n- Hoàn thành việc xây dựng và cập nhật\r\ndữ liệu trang văn bản điện tử trực tuyến về công tác Nội vụ.
\r\n\r\n- Cài đặt và vận hành các phần mềm do\r\nThành phố triển khai: Giao việc tức thời - Nhắc việc thông minh; Ứng dụng cung\r\ncấp thông tin, tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân; Hệ thống tiếp nhận và\r\ngiải đáp thông tin cho người dân, doanh nghiệp và tổ chức-1022.
\r\n\r\nSố lượng phòng/ban, đơn vị trực thuộc/UBND\r\nphường-xã, thị trấn có Trang thông tin điện tử: 05 (Ủy ban\r\nnhân dân quận, Liên đoàn Lao động quận, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh quận,\r\nHội Liên hiệp Phụ nữ quận, phòng Giáo dục và Đào tạo quận).
\r\n\r\n6.2. Về áp dụng ISO trong hoạt\r\nđộng của cơ quan hành chính:
\r\n\r\nTriển khai Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày\r\n30 tháng 01 năm 2018 về điều chỉnh, mở rộng, duy trì và cải tiến và chuyển đổi\r\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng sang phiên bản tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n9001:2015 tại Ủy ban nhân dân quận, các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban\r\nnhân dân 15 phường trên địa bàn quận năm 2019.
\r\n\r\nTiếp đoàn kiểm tra của Sở Khoa học\r\nCông nghệ kiểm tra tình hình xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản\r\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001. Tổ chức tập huấn việc xây\r\ndựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\ntiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 cho lãnh đạo và công chức phụ trách công\r\ntác ISO tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\nThực hiện tốt việc áp dụng hệ thống\r\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015. Kết quả, tỷ lệ giải quyết hồ\r\nsơ đúng hạn cấp quận và phường là 100%. Ban hành Quyết định công khai danh mục\r\nthủ tục hành chính của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia\r\nTCVN ISO 9001:2015 tại các phòng ban chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân\r\n15 phường.
\r\n\r\nBan hành Quyết định công bố Hệ thống\r\nquản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại Ủy ban\r\nnhân dân quận. Hoàn tất công tác đánh giá nội bộ việc xây dựng, áp dụng, duy\r\ntrì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO\r\n9001:2015 tại các cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Số lượng cơ quan, đơn vị/UBND phường\r\n- xã, thị trấn đang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với\r\nTCVN ISO 9001:2015/ISO điện tử: 27
\r\n\r\n- Số lượng TTHC đang thực hiện ứng dụng\r\nhệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2015/ISO điện tử tại cơ quan. Cụ thể:
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC đã được công bố đang\r\nthực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2015 tại\r\ncơ quan: 323 (quận: 205, phường 118). Số lượng TTHC đã được công bố đang thực\r\nhiện ứng dụng ISO điện tử tại cơ quan: 16.
\r\n\r\n+ Số lượng TTHC chưa được công bố\r\nđang thực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001:2015\r\ntại cơ quan (tỷ lệ % so với tổng số TTHC đang tiếp nhận): 0. Số lượng TTHC chưa\r\nđược ứng dụng hệ thống ISO điện tử tại cơ quan (tỷ lệ % so với tổng số TTHC\r\nđang tiếp nhận): 189
\r\n\r\n6.3. Tình hình triển khai xây dựng trụ sở cơ quan hành chính:
\r\n\r\n- Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị đã\r\nxây dựng mới và đang sử dụng: 09
\r\n\r\n- Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị cần\r\nphải sửa chữa: 04
\r\n\r\n- Số lượng trụ sở cơ quan, đơn vị cần\r\nphải xây dựng mới: 08
\r\n\r\n6.4. Những mặt làm được, hạn chế\r\ntrong công tác hiện đại hóa hành chính:
\r\n\r\n6.4.1. Những mặt làm được:
\r\n\r\nTrong thời gian qua, Ủy ban nhân dân\r\nquận luôn quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật nhằm nâng cấp, tăng\r\ntính năng hoạt động của Cổng Thông tin và giao tiếp điện tử quận, tiếp nhận các\r\nphần mềm phục vụ công tác cải cách hành chính do Thành phố chuyển giao, từng bước\r\nthực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 theo kế hoạch\r\nchung.
\r\n\r\n6.4.2. Những hạn chế:
\r\n\r\nTỷ lệ cá nhân, tổ chức tham gia đánh\r\ngiá mức độ hài lòng đối với cán bộ, công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\nquả của quận và 15 phường còn thấp so với chỉ tiêu thành phố đề ra.
\r\n\r\n\r\n\r\n1. Đánh giá tổng\r\nquát những ưu điểm, mặt làm được của công tác cải cách hành chính:
\r\n\r\nXây dựng kế hoạch cải cách hành chính\r\ntheo thời gian quy định, nội dung kế hoạch thực hiện bám sát chỉ đạo của thành\r\nphố, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn trong công tác tham\r\nmưu, tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân\r\n15 phường để thực hiện các nội dung của kế hoạch.
\r\n\r\nTăng cường công tác kiểm tra và chỉ đạo\r\ncác cơ quan, đơn vị triển khai các nội dung công tác cải cách hành chính, tiếp\r\ntục cải cách thủ tục hành chính và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa,\r\nmột cửa liên thông, các quy trình liên thông tại quận và phường. Việc tiếp nhận\r\nvà giải quyết hồ sơ theo mô hình một cửa liên thông cùng với việc tra cứu tiến\r\nđộ giải quyết thủ tục hành chính qua tổng đài nhắn tin cũng đã tiết kiệm được rất\r\nnhiều thời gian liên hệ đến các cơ quan Nhà nước của tổ chức, công dân.
\r\n\r\nTăng cường công tác chỉ đạo và phát\r\nhuy vai trò người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong thực hiện\r\ncác nhiệm vụ, nội dung công tác cải cách hành chính thông qua công tác xây dựng\r\nvà triển khai kế hoạch, chọn những nội dung còn hạn chế để tổ chức thực hiện.
\r\n\r\n2. Đánh giá tổng\r\nquát những tồn tại, hạn chế trong thực hiện CCHC:
\r\n\r\nHiện nay, còn nhiều thủ tục hành\r\nchính thuộc các lĩnh vực chưa được chuẩn hóa, còn áp dụng\r\nvăn bản hướng dẫn, quy định của trung ương và sở, ngành nên chưa có quy trình cụ\r\nthể để đưa vào hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc gia nhằm đảm bảo chất lượng,\r\nquy trình giải quyết hồ sơ cho tổ chức và cá nhân.
\r\n\r\n3. Kiến nghị, đề\r\nxuất trong công tác CCHC:
\r\n\r\nQua rà soát, đối chiếu lại Danh mục\r\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp quận đăng ký thực hiện dịch vụ công trực\r\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 năm 2018 - 2019 theo Quyết định 4910/QĐ-UBND ngày\r\n02/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố (gồm 99 thủ tục), Ủy ban\r\nnhân dân quận nhận thấy một số thủ tục hành chính đã bị bãi bỏ, điều chỉnh,\r\nngưng thực hiện, không phù hợp để thực\r\nhiện theo quy định. Do đó, đề xuất Thành phố sớm có hướng dẫn điều chỉnh Danh mục\r\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền cấp quận phù hợp với các quy định hiện hành\r\nđể làm cơ sở các quận thống nhất thực hiện.
\r\n\r\nĐề nghị Ủy ban nhân dân thành phố sớm\r\nban hành các quyết định chuẩn hóa đối với các lĩnh vực, thủ tục hành chính còn\r\nlại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong việc giải quyết\r\nthủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.
\r\n\r\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG,\r\nNHIỆM VỤ 3 THÁNG CUỐI NĂM 2019
\r\n\r\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện các nội\r\ndung công tác cải cách hành chính, tập trung thực hiện công tác ủy quyền của\r\nthành phố đối với quận thông qua việc ban hành các quy trình thực hiện, lấy sự hài lòng của cá nhân, tổ chức là thước đo\r\nhiệu quả cải cách hành chính; công khai, minh bạch các thủ tục hành chính; tập\r\ntrung nghiên cứu, thực hiện các giải pháp khuyến khích người dân, doanh nghiệp\r\nthực hiện các thủ tục hành chính trên môi trường mạng. Nâng tỷ lệ tham gia đánh\r\ngiá hài lòng của người dân, doanh nghiệp đạt từ 70% trở lên (đến cuối năm 2019)\r\nvà mức độ hài lòng đạt trên 90%.
\r\n\r\n- Tiến hành kiểm tra việc thực hiện\r\ncông tác cải cách hành chính và hoạt động công vụ tại các cơ quan, đơn vị thuộc\r\nquận và Ủy ban nhân dân 15 phường.
\r\n\r\n- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc\r\ncủa cơ quan hành chính nhà nước; nâng cao chất lượng việc thực hiện cơ chế “Một\r\ncửa”, “Một cửa liên thông” tập trung tại bộ phận tiếp nhận\r\nvà trả kết quả của quận và 15 phường trong giải quyết công việc của công dân, tổ\r\nchức nhằm tăng cường trách nhiệm và hiệu quả phục vụ nhân dân.
\r\n\r\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực\r\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tập trung các lĩnh vực liên quan đến\r\nnhà đất, đăng ký kinh doanh và cấp mã số thuế.
\r\n\r\n- Tiếp tục thực hiện công tác tinh giản biên chế\r\ntrong các cơ quan, đơn vị; sắp xếp tổ chức bộ máy của các phòng, ban chuyên môn\r\nthuộc quận theo Đề án vị trí việc làm tại Quyết định số 2077/QĐ-BNV ngày\r\n31/12/2015 của Bộ Nội vụ về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các\r\ncơ quan, tổ chức hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh.
\r\n\r\n- Xây dựng và triển khai thực hiện Kế\r\nhoạch tổ chức đánh giá xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2019.
\r\n\r\n- Duy trì và cải tiến việc áp dụng Hệ\r\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015. Quan tâm đầu\r\ntư, nâng cấp, đổi mới tiến tới xây dựng Bộ\r\nphận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại.
\r\n\r\n- Theo dõi, đánh giá trách nhiệm thủ\r\ntrưởng các đơn vị trong việc sử dụng hộp thư điện tử đạt 100% và các phần mềm ứng\r\ndụng công nghệ thông tin đã được quận triển khai, ứng dụng\r\nchữ ký số trong việc phát hành văn bản điện tử.
\r\n\r\n- Thường xuyên theo dõi việc vận hành\r\ncủa các hệ thống Ki ốt tra cứu thông tin và khảo sát ý kiến khách hàng tại Ủy\r\nban nhân dân quận và 15 phường.
\r\n\r\n- Triển khai các nội dung: Nâng cấp\r\nchức năng Phần mềm “Phú Nhuận trực tuyến” đối với lĩnh vực An ninh trật tự;\r\nnâng cấp, bổ sung các chức năng mới cho phần mềm “Phú Nhuận trực tuyến”. Lắp đặt\r\nvà tích hợp hệ thống camera trên tuyến đường Nguyễn Văn Trỗi về Trung tâm xử lý\r\nhình ảnh quận, đồng thời từng bước phát triển thành Trung tâm điều hành đô thị\r\nthông minh quận.
\r\n\r\n- Tiếp tục triển khai các công việc\r\ntrong giai đoạn thực hiện đầu tư (gồm: lập hồ sơ mời thầu\r\nvà đánh giá hồ sơ dự thầu) của 05 hạng mục công nghệ thông tin đã được ghi vốn\r\nngân sách sự nghiệp của Thành phố (đợt 1 năm 2019).
\r\n\r\n- Tiếp tục duy trì các thủ tục dịch vụ\r\ncông trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đang cung cấp đối với các lĩnh vực; tăng số lượng thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến\r\ntheo chỉ tiêu của thành phố và tỷ lệ người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến\r\nvà dịch vụ bưu chính công ích trong thực hiện thủ tục hành chính.
\r\n\r\n- Kiện toàn, bổ sung, nâng chất đội\r\nngũ cán bộ làm công tác tham mưu về công nghệ thông tin. Ưu tiên lựa chọn\r\nphương án thuê chuyên gia tư vấn các dự án, hạng mục công nghệ thông tin trọng\r\nyếu.
\r\n\r\n- Ứng dụng mạnh\r\nmẽ công nghệ thông tin, giảm giấy tờ, số hóa tài liệu, rút\r\nngắn thời gian xử lý và tiết kiệm chi phí, xây dựng phòng họp\r\nkhông giấy, hệ thống giao việc tức thời, nhắc việc thông minh. Lắp đặt hạ tầng\r\ncông nghệ thông tin và thiết bị phòng máy chủ tại trụ sở (mới) Hội đồng nhân\r\ndân và Ủy ban nhân dân quận. Hoàn thiện hệ thống đảm bảo an toàn thông tin tại\r\ncác cơ quan nhà nước. Tập trung triển khai các phần mềm tác nghiệp chuyên ngành\r\nnhằm nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính đối với những lĩnh vực mà\r\nngười dân và doanh nghiệp có nhu cầu giao dịch nhiều như đất đai, xây dựng, hộ\r\ntịch, đăng ký doanh nghiệp./.
\r\n\r\n\r\n\r\n
\r\n
| \r\n \r\n KT. CHỦ TỊCH | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Kiểm tra công tác cải cách hành\r\n chính \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số đơn vị được kiểm tra \r\n | \r\n \r\n 16 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Kết quả việc xử lý các vấn đề đặt\r\n ra sau khi tiến hành kiểm tra \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Công tác tuyên truyền CCHC, CCTTHC \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng, Hình\r\n thức, nội dung \r\n | \r\n \r\n Phát\r\n tờ rơi, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân thông qua các buổi họp tổ dân phố\r\n về TTHC \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Khảo sát sự hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Trên hệ thống đánh giá hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượt đánh giá \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.2 \r\n | \r\n \r\n Hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.3 \r\n | \r\n \r\n Bình thường \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1.4 \r\n | \r\n \r\n Không hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Tại KIOSK ở Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n kết quả (Bộ phận một cửa) \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượt đánh\r\n giá \r\n | \r\n \r\n 64368 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.2 \r\n | \r\n \r\n Hài lòng \r\n | \r\n \r\n 63285 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.3 \r\n | \r\n \r\n Bình thường \r\n | \r\n \r\n 996 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.4 \r\n | \r\n \r\n Không hài lòng \r\n | \r\n \r\n 87 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Đơn vị tự khảo sát \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượt đánh giá \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.2 \r\n | \r\n \r\n Hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.3 \r\n | \r\n \r\n Bình thường \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.4 \r\n | \r\n \r\n Không hài lòng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH TẠI\r\nQUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Xây dựng và ban hành văn bản quy phạm\r\n pháp luật (VBQPPL) của địa phương \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL Hội đồng nhân dân\r\n quận - huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL\r\n Hội đồng nhân dân phường - xã, thị trấn trên địa bàn quận - huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL được UBND quận -\r\n huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL được UBND phường -\r\n xã, thị trấn trên địa bàn quận - huyện ban hành \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Công tác rà soát, kiểm tra VBQPPL của\r\n quận - huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng các VBQPPL quận - huyện\r\n ban hành rà soát định kỳ \r\n | \r\n \r\n 22 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Kết quả xử lý các vấn đề phát hiện\r\n trong quá trình rà soát \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL sau rà soát được điều\r\n chỉnh \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng\r\n VBQPPL của HĐND, UBND quận - huyện\r\n ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Công tác theo dõi thi hành pháp luật\r\n trọng tâm và theo chuyên đề của quận - huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL đã được triển khai\r\n thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định. \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Tên các VBQPPL đã được triển khai \r\n | \r\n \r\n Quyết\r\n định bãi bỏ VBQPPL số 01 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng VBQPPL được kiểm tra thực hiện \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.4 \r\n | \r\n \r\n Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n tra. \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH TTHC CỦA QUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC theo các Quyết định\r\n công bố, chuẩn hóa của Chủ tịch UBND TP đang áp dụng \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Tổng số TTHC đang được thực hiện/tiếp\r\n nhận tại cơ quan, đơn vị \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Tổng số lượng TTHC đang thực hiện tại\r\n cơ quan (bao gồm đã công bố, chưa công bố, chưa chuẩn hóa, chưa đủ điều kiện\r\n công bố) \r\n | \r\n \r\n 323 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n huyện đã được công bố \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC\r\n đang thực hiện tại cấp xã đã được công bố \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n huyện chưa được công bố \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện tại cấp\r\n xã chưa được công bố \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện kết hợp \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7 \r\n | \r\n \r\n Số lượng nhóm TTHC thực hiện liên\r\n thông \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.1 \r\n | \r\n \r\n Giữa cấp thành phố và cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.2 \r\n | \r\n \r\n Giữa cấp huyện và cấp xã \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Việc tiếp nhận và trả kết quả TTHC tại đơn vị (bao gồm cả trực tiếp, qua bưu điện hoặc trực\r\n tuyến) \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Tổng số hồ sơ tiếp nhận tại quận -\r\n huyện \r\n | \r\n \r\n 59448 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Tổng số hồ sơ đã giải quyết \r\n | \r\n \r\n 59448 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ\r\n đúng hạn \r\n | \r\n \r\n 59448 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trễ hạn \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ\r\n trả bổ sung từ 02 lần trở lên \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Tổng số hồ sơ tiếp nhận tại phường\r\n - xã, thị trấn \r\n | \r\n \r\n 304321 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ đúng hạn \r\n | \r\n \r\n 304321 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ\r\n trễ hạn \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trả bổ sung từ 02 lần\r\n trở lên \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ tiếp nhận và giải\r\n quyết trong buổi sáng thứ bảy hàng tuần \r\n | \r\n \r\n 18199 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng công chức đang được bố\r\n trí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng thư\r\n xin lỗi \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.1 \r\n | \r\n \r\n Qua hình thức Thư xin lỗi \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.2 \r\n | \r\n \r\n Qua tin nhắn \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Kết quả thực hiện tiếp nhận, xử lý\r\n phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tiếp\r\n nhận \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đã giải quyết và thông báo\r\n kết quả cho VP UBND TP và cá nhân, tổ chức đã phản ánh \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng chưa giải quyết \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết định của UBND TP đã\r\n được UBND Thành phố phân cấp hoặc ủy quyền giải quyết TTHC \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC\r\n đã được UBND Thành phố phân cấp, ủy quyền quyết định \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CÔNG TÁC CẢI CÁCH TỔ CHỨC, BỘ MÁY CỦA QUẬN\r\n- HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Tổng số lượng các đơn vị hành chính\r\n và cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Quận - Huyện \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng phòng\r\n chuyên môn và tương đương thuộc UBND Quận - Huyện \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị\r\n sự nghiệp công lập trực thuộc \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Khu phố \r\n | \r\n \r\n 60 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Tổ dân phố \r\n | \r\n \r\n 828 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện quy định về vị trí, chức năng,\r\n nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc Thành phố theo quy\r\n định mới nhất của Chính phủ \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng phòng chuyên môn có quy chế\r\n tổ chức và hoạt động, quy chế làm việc \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n trực thuộc có quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế làm việc \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã\r\n có quy chế làm việc \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện phân cấp và ủy quyền quản\r\n lý \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng văn bản, quyết định của\r\n UBND TP phân cấp hoặc ủy quyền quản lý nhà nước \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng quyết định của UBND TP\r\n phân cấp hoặc ủy quyền quản lý nhà nước được thể hiện trong các văn bản quy\r\n phạm pháp luật \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.3 \r\n | \r\n \r\n Lĩnh vực đã được UBND Thành phố\r\n phân cấp, ủy quyền quản lý \r\n | \r\n \r\n Nâng\r\n lương, Đô thị - Môi trường, Kinh tế - Ngân sách - Dự án,\r\n Văn hóa - Xã hội - Khoa học, Nội vụ \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Tinh giản biên chế \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tinh giản biên chế khối hành chính và đảng, đoàn thể \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tinh\r\n giản biên chế khối sự nghiệp \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết\r\n định ban hành, sửa đổi, hủy bỏ các quy chế thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n UBND cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết định của UBND đơn vị\r\n ban hành các quy chế \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.2 \r\n | \r\n \r\n Lĩnh vực, nội dung \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện quy định về cơ cấu số\r\n lượng lãnh đạo tại các cơ quan hành chính \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng phó trưởng phòng của các\r\n phòng chuyên môn và tương đương \r\n | \r\n \r\n 22 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cấp\r\n phó của lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc \r\n | \r\n \r\n 64 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Bí thư Đảng ủy đồng thời\r\n là Chủ tịch HĐND cấp xã \r\n | \r\n \r\n 10 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 6.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Bí thư Đảng ủy đồng thời\r\n là Chủ tịch UBND cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 7 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện vị trí việc làm \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 7.1 \r\n | \r\n \r\n Số cơ quan hành chính thuộc UBND quận\r\n - huyện thực hiện đúng cơ cấu công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 7.2 \r\n | \r\n \r\n Số đơn vị sự nghiệp dịch vụ công lập\r\n thuộc UBND quận - huyện thực hiện đúng cơ cấu viên chức theo vị trí việc làm\r\n được phê duyệt \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 8 \r\n | \r\n \r\n Kiểm tra công tác tình hình tổ chức\r\n và hoạt động, chức năng nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 8.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng kiểm tra cơ quan chuyên\r\n môn trực thuộc UBND quận - huyện \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 8.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng kiểm tra đơn vị sự nghiệp\r\n công lập thuộc UBND quận - huyện \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 8.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng kiểm tra đơn vị hành chính\r\n cấp xã \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 8.4 \r\n | \r\n \r\n Kết quả việc xử lý các vấn đề đặt ra\r\n sau khi tiến hành kiểm tra (đánh giá chung tình hình, những vấn đề cụ thể) \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ\r\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CỦA SỞ - NGÀNH, QUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng thực hiện các quy định về\r\n quản lý cán bộ, công chức, viên chức \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết định tuyển dụng của đơn vị \r\n | \r\n \r\n 81 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết định bổ nhiệm ngạch\r\n công chức của đơn vị \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Quyết định bổ nhiệm chức\r\n danh nghề nghiệp của đơn vị \r\n | \r\n \r\n 20 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Công chức được bổ nhiệm chức\r\n vụ lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị hành chính, phòng, ban chuyên môn \r\n | \r\n \r\n 2 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Công chức được bổ nhiệm lại\r\n chức vụ lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị hành chính, phòng, ban\r\n chuyên môn \r\n | \r\n \r\n 7 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Viên chức bổ nhiệm chức vụ\r\n lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị sự nghiệp công lập (Hiệu trưởng, Hiệu\r\n phó, GĐ, PGĐ Trung tâm,... trực thuộc Sở - ngành, quận - huyện) \r\n | \r\n \r\n 14 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Viên chức bổ nhiệm lại chức\r\n vụ lãnh đạo từ cấp phó trở lên ở các đơn vị sự nghiệp\r\n công lập \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\n bị kỷ luật: \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.1 \r\n | \r\n \r\n Khiển trách \r\n | \r\n \r\n 1 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.2 \r\n | \r\n \r\n Cảnh cáo \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.3 \r\n | \r\n \r\n Cách chức \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.8.4 \r\n | \r\n \r\n Buộc thôi việc \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.9 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\n nghỉ hưu \r\n | \r\n \r\n 41 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.10 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\n nghỉ việc \r\n | \r\n \r\n 32 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n viên chức \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng lớp đào tạo, bồi dưỡng về\r\n nghiệp vụ do đơn vị tổ chức \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1.1 \r\n | \r\n \r\n Lĩnh vực, tên các lớp đào tạo, bồi\r\n dưỡng về nghiệp vụ \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng học viên tham gia lớp đào\r\n tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ do đơn vị tổ chức \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, viên chức\r\n tham gia lớp đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ do thành phố\r\n tổ chức \r\n | \r\n \r\n 610 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Về cải cách công vụ công chức \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng người\r\n trúng tuyển trong thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức vụ lãnh đạo\r\n cơ quan, đơn vị, phòng, ban \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng người (nhân tài, nhân tài\r\n đặc biệt) được thu hút vào làm việc bộ máy hành chính, tổ chức khoa học và\r\n công nghệ \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4 \r\n | \r\n \r\n Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ\r\n cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức của\r\n Thành phố \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.1 \r\n | \r\n \r\n Số lần tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n công vụ, công chức. \r\n | \r\n \r\n 16 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 4.2 \r\n | \r\n \r\n Xử lý sau khi có kết quả thanh tra,\r\n kiểm tra công vụ, công chức. \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5 \r\n | \r\n \r\n Cán bộ, công chức, cán bộ không\r\n chuyên trách cấp xã \r\n | \r\n \r\n 498 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ cấp xã \r\n | \r\n \r\n 133 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng công chức cấp xã \r\n | \r\n \r\n 110 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ\r\n không chuyên trách cấp xã \r\n | \r\n \r\n 255 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ\r\n cấp xã đạt chuẩn \r\n | \r\n \r\n 133 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng công chức cấp xã đạt chuẩn \r\n | \r\n \r\n 110 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 5.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cán bộ, công chức, cán bộ\r\n không chuyên trách cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn,\r\n nghiệp vụ \r\n | \r\n \r\n 498 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG CỦA CÁC QUẬN -\r\nHUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu\r\n trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ\r\n quan nhà nước \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cơ quan hành chính thực hiện cơ chế tự chủ: \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cơ quan hành chính ban\r\n hành quy chế chi tiêu nội bộ: \r\n | \r\n \r\n 27 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Về thực hiện cơ chế tự chủ cơ chế tự\r\n chủ của đơn vị sự nghiệp công lập \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n thực hiện cơ chế tự chủ \r\n | \r\n \r\n 9 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n thực hiện cơ chế tự chủ toàn bộ kinh phí \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n thực hiện cơ chế tự chủ một phần kinh phí \r\n | \r\n \r\n 6 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n ban hành quy chế chi tiêu nội bộ \r\n | \r\n \r\n 42 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tổ chức\r\n khoa học và công nghệ được phê duyệt đề án chuyển đổi tổ chức và hoạt động \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng tổ chức khoa học và công nghệ\r\n ban hành quy chế chi tiêu nội bộ \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n\r\n\r\n
HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH TẠI QUẬN - HUYỆN
\r\n\r\n\r\n STT \r\n | \r\n \r\n Nội\r\n dung \r\n | \r\n \r\n Giá\r\n trị \r\n | \r\n \r\n Ghi\r\n chú \r\n | \r\n
\r\n 1 \r\n | \r\n \r\n Ứng dụng CNTT trong hoạt động của\r\n cơ quan hành chính nhà nước \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1 \r\n | \r\n \r\n Kết nối và sử dụng phần mềm quản lý\r\n văn bản: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng cơ quan chuyên môn thuộc\r\n UBND quận - huyện kết nối và sử dụng phần mềm quản lý\r\n văn bản với UBND thành phố \r\n | \r\n \r\n 12 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã kết\r\n nối và sử dụng phần mềm quản lý văn bản với UBND thành phố \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị sử dụng mạng nội bộ\r\n (mạng LAN) trong trao đổi công việc \r\n | \r\n \r\n 30 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3 \r\n | \r\n \r\n Hộp thư điện tử: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp thư điện tử cấp cho\r\n cán bộ, công chức lãnh đạo \r\n | \r\n \r\n 100 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp thư điện tử cán bộ,\r\n công chức lãnh đạo sử dụng thường xuyên \r\n | \r\n \r\n 100 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp\r\n thư điện tử cấp cho công chức, viên chức \r\n | \r\n \r\n 20 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.3.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hộp\r\n thư điện tử công chức, viên chức sử dụng thường xuyên \r\n | \r\n \r\n 15 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC cung cấp trên hệ thống\r\n một cửa điện tử của thành phố \r\n | \r\n \r\n 28 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng Trang thông tin điện tử của\r\n cơ quan và các phòng/ban/đơn vị. \r\n | \r\n \r\n 5 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6 \r\n | \r\n \r\n Tình hình triển khai cung cấp dịch\r\n vụ công trực tuyến: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC\r\n được cung cấp trực tuyến ở mức độ 2 \r\n | \r\n \r\n 171 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC được cung cấp trực tuyến\r\n ở mức độ 3 \r\n | \r\n \r\n 16 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.6.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC được cung cấp trực\r\n tuyến ở mức độ 4 \r\n | \r\n \r\n 8 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7 \r\n | \r\n \r\n Tình hình sử dụng dịch vụ công trực\r\n tuyến: \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến\r\n ở mức độ 3 \r\n | \r\n \r\n 2468 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 1.7.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ\r\n được xử lý trực tuyến ở mức độ 4 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2 \r\n | \r\n \r\n Về áp dụng ISO trong hoạt động của\r\n cơ quan hành chính của quận/huyện \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng đơn vị hành chính cấp xã\r\n đã công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp TCVN ISO 9001 \r\n | \r\n \r\n 27 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC (gồm các TTHC đã công\r\n bố và chưa công bố) thực hiện theo ISO 9001 \r\n | \r\n \r\n 323 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.2.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC thực hiện theo ISO\r\n 9001 đã công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 323 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 205 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.3.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 118 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC\r\n thực hiện theo ISO 9001 chưa công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.4.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC (gồm các TTHC đã công\r\n bố và chưa công bố) chưa thực hiện theo ISO 9001 \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.5.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC chưa thực hiện theo\r\n ISO 9001 đã công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.6.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC\r\n chưa thực hiện theo ISO 9001 chưa công bố chuẩn hóa \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.7.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.8 \r\n | \r\n \r\n Số lượng TTHC đang thực hiện ISO điện\r\n tử \r\n | \r\n \r\n 19 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.8.1 \r\n | \r\n \r\n Cấp huyện \r\n | \r\n \r\n 16 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 2.8.2 \r\n | \r\n \r\n Cấp xã \r\n | \r\n \r\n 3 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3 \r\n | \r\n \r\n Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả\r\n qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n Chính phủ \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.1 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ tiếp nhận qua dịch vụ\r\n bưu chính công ích \r\n | \r\n \r\n 0 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n 3.2 \r\n | \r\n \r\n Số lượng hồ sơ trả qua dịch vụ bưu\r\n chính công ích \r\n | \r\n \r\n 21 \r\n | \r\n \r\n \r\n | \r\n
\r\n\r\n
\r\n
1 Kế hoạch số 22/KH-UBND\r\nngày 08 tháng 01 năm 2019 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2019; Kế hoạch số 36/KH-UBND\r\nngày 11 tháng 01 năm 2019 về công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp\r\nluật năm 2019 trên địa bàn quận; Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 30 tháng 01 năm\r\n2019 thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận;\r\nKế hoạch số 90/KH-UBND ngày 31 tháng 01 năm 2019 về tổ chức Hội nghị tổng kết\r\ncông tác cải cách hành chính năm 2018, triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2019; Kế hoạch số 87/KH-UBND ngày 30\r\ntháng 01 năm 2018 về điều chỉnh, mở\r\nrộng, duy trì và cải tiến và chuyển đổi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng\r\nsang phiên bản tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 tại Ủy ban nhân dân quận,\r\ncác cơ quan chuyên môn thuộc quận và Ủy ban nhân dân 15 phường trên địa bàn quận\r\nnăm 2019; Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 13 tháng 2 năm 2019 thực hiện Chương\r\ntrình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trên địa bàn quận năm 2019; Kế hoạch số\r\n106/KH-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2019 về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\nđộng của Ủy ban nhân dân quận; Kế hoạch số 121/KH-UBND ngày 25 tháng 02 năm\r\n2019 về thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\nhành chính; Kế hoạch số 484/KH-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 về triển khai thực\r\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp góp phần nâng cao kết quả thực hiện các tiêu chí\r\ntrong 03 bộ chỉ số cải cách hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận năm 2019.
\r\n\r\n2 Phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Lao động -\r\nThương Binh và Xã hội; Ủy ban nhân dân phường 01, 02, 03, 04, 05, 07, 09, 10,\r\n11, 12, 13, 14; Trường tiểu học Đông Ba, Cao Bá Quát.
\r\n\r\n3 Thái độ phục vụ: 26 lượt; giải thích hướng dẫn:\r\n33 lượt; chất lượng phục vụ: 28 lượt
\r\n\r\n4 Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 11 tháng 01 năm\r\n2019
\r\n\r\n5 Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 08 tháng 01 năm\r\n2019
\r\n\r\n6 Trao thưởng Huân chương lao động hạng Nhì cho\r\n01 cá nhân; Huân chương lao động hạng III cho 01 cá nhân, 01 tập thể, Bằng khen\r\nThủ tướng Chính phủ cho 2 cá nhân; Thành phố công nhận 63 tập thể lao động Xuất\r\nsắc, tặng 08 cờ thi đua cho đơn vị dẫn đầu cụm khối thi đua của quận, khen thưởng 21 tập thể, 13 cá nhân 2 năm\r\nliên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; 2 cá nhân được tặng Huy hiệu thành phố,\r\n03 cá nhân đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp thành phố và nhiều danh hiệu thi\r\nđua khác.
\r\n\r\nSố hiệu | 118/BC-UBND |
Loại văn bản | Báo cáo |
Cơ quan | Quận Phú Nhuận |
Ngày ban hành | 27/08/2019 |
Người ký | Võ Thành Minh |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |
Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký
Số hiệu | 118/BC-UBND |
Loại văn bản | Báo cáo |
Cơ quan | Quận Phú Nhuận |
Ngày ban hành | 27/08/2019 |
Người ký | Võ Thành Minh |
Ngày hiệu lực | |
Tình trạng |