Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu343/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành10/12/2010
Người kýTrần Hồng Châu
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bất động sản

Nghị quyết 343/2010/NQ-HĐND thông qua nguyên tắc định giá và khung giá đất để xây dựng bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XV, kỳ họp thứ 19 ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu343/2010/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quanTỉnh Nghệ An
Ngày ban hành10/12/2010
Người kýTrần Hồng Châu
Ngày hiệu lực 20/12/2010
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 343/2010/NQ-HĐND

Vinh, ngày 10 tháng 12 năm 2010

 

NGHỊ QUYẾT

THÔNG QUA NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ VÀ PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2011 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; số 123
/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét đề nghị của UBND tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 7344/TTr-UBND ngày 23/11/2010 về nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.Thông qua nguyên tắc định giá và khung giá các loại đất để xây dựng bảng giá đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:

I. NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ:

1. Khung giá (mức giá tối đa, tối thiểu) quy định cho các loại đất trên địa bàn các vùng trong tỉnh phải nằm trong khung giá do Chính phủ quy định. UBND tỉnh có quyền điều chỉnh tăng thêm tối đa 20% so với mức giá tối đa, giảm không quá 20% so với mức giá tối thiểu của khung giá đất cùng loại do Chính phủ quy định.

Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp, Chính phủ cho phép được nâng tối đa không quá 5 lần so với mức giá tối đa do Chính phủ quy định.

2. Mức giá của đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp:

Bằng 70% so với mức giá đất ở có cùng điều kiện thuận lợi như nhau; riêng đất sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích khai thác khoáng sản thì bằng 300% giá đất ở nhưng tối đa không quá mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ven trục đường giao thông chính, các đầu mối giao thông, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp tối đa không quá 3 lần mức giá tối đa đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn theo quy định của Chính phủ.

3. Đối với các thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tiếp giáp 2 mặt đường ở đô thị, mức giá được tính theo mặt đường có mức giá cao hơn và có tính đến lợi thế tiếp giáp 2 mặt đường.

4. Đối với những thửa đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có chiều sâu tính từ chỉ giới xây dựng đường lớn hơn 30m thì thực hiện theo phương pháp phân lớp để xác định mức giá bình quân cho cả thửa nhưng mức giá của lớp đất sau cùng không được thấp hơn mức giá đất của các thửa liền kề có vị trí tương đương.

II. KHUNG GIÁ CỤ THỂ TỪNG LOẠI ĐẤT:

1. Địa bàn thành phố Vinh (đô thị loại I):

a) Đất ở:Mức giá tối đa 51.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 400.000 đ/m2.

b) Đất nông nghiệp:

- Đất trồng lúa nước:

Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:

+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 90.000đ/m2.

+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 78.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 66.000 đ/m2

- Đất trồng cây hàng năm:

Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:

+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 90.000đ/m2.

+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 78.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 2) 66.000 đ/m2

- Đất nuôi trồng thủy sản:

Được chia làm 2 khu vực các xã và các phường để xác định giá:

+ Tại địa bàn các phường và các thửa thuộc địa bàn các xã nhưng giáp ranh với phường: áp dụng một mức giá 90.000đ/m2.

+ Tại địa bàn các xã (trừ các thửa giáp ranh với phường) chia làm 2 vị trí để xác định giá: Mức giá tối đa (vị trí 1) 78.000 đ/m2,mức giá tối thiểu (vị trí 2) 66.000 đ/m2

- Đất trồng cây lâu năm:

+ Tại địa bàn các phường: 90.000 đ/m2.

+ Tại địa bàn các xã: 78.000 đ/m2.

- Đất vườn, ao:

+ Tại địa bàn các phường: 90.000 đ/m2.

+ Tại địa bàn các xã: 78.000 đ/m2.

2. Địa bàn thị xã Cửa Lò (đô thị loại III):

a) Đất ở:Mức giá tối đa 13.000.000 đ/m2,mức giá tối thiểu 400.000đ/m2.

b) Đất nông nghiệp:

- Đất trồng lúa nước:

Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2.

- Đất trồng cây hàng năm:

Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2.

- Đất nuôi trồng thủy sản:

Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2.

- Đất rừng sản xuất:

Được chia làm 1 vị trí: mức giá đất 5.000 đ/m2

- Đất trồng cây lâu năm:

Được chia làm 2 vị trí để xác định giá: Vị trí 1 60.000 đ/m2, vị trí 2 55.000 đ/m2.

- Đất vườn, ao:

áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.

3. Địa bàn thị xã Thái Hoà (đô thị loại IV):

a) Đất ở: Mức giá tối đa 9.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 80.000 đ/m2.

b) Đất nông nghiệp:

- Đất trồng lúa nước:

+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.

+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2.

+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2.

- Đất trồng cây hàng năm:

+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.

+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2.

+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2.

- Đất nuôi trồng thủy sản:

+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.

+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2.

+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2.

- Đất rừng sản xuất:

+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.

+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 1.500 đ/m2.

+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 3.500 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 800 đ/m2.

- Đất trồng cây lâu năm:

+ Được chia làm 4 vị trí để xác định giá.

+ Đối với xã, phường đồng bằng: Mức giá tối đa (vị trí 1) 55.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 38.000 đ/m2.

+ Đối với xã, phường núi thấp: Mức giá tối đa (vị trí 1) 45.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 33.000 đ/m2.

- Đất vườn, ao:

Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.

4. Địa bàn các huyện:

a) Đất ở thị trấn (đô thị loại V):Mức giá tối đa 8.000.000 đ/m2, mức giá tối thiểu 150.000đ/m2.

b) Đất ở nông thôn:

- Đối với xã đồng bằng:

Mức giá tối đa: 7.000.000 đ/m2.

Mức giá tối thiểu: 70.000đ/m2.

Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 7.000.000 đ/m2.

- Đối với xã núi thấp (trung du):

Mức giá tối đa: 4.000.000 đ/m2.

Mức giá tối thiểu: 60.000đ/m2.

Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2.

- Đối với xã núi cao (miền núi):

Mức giá tối đa: 4.000.000 đ/m2.

Mức giá tối thiểu: 30.000 đ/m2.

Đối với đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính, đầu mối giao thông, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, mức giá tối đa 4.000.000 đ/m2.

c) Đất nông nghiệp:

* Đất trồng lúa nước:

- Đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.

- Đối với xã núi thấp (trung du):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 44.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 22.000 đ/m2.

- Đối với xã núi cao (miền núi):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 26.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 9.000 đ/m2.

* Đất trồng cây hàng năm:

- Đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.

- Đối với xã núi thấp (trung du):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 44.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 22.000 đ/m2.

- Đối với xã núi cao (miền núi):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 26.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 9.000 đ/m2.

* Đất nuôi trồng thuỷ sản:

- Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.

- Đối với xã núi thấp (trung du):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 16.000 đ/m2.

- Đối với xã núi cao (miền núi):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 23.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 7.000 đ/m2.

* Đất trồng cây lâu năm:

- Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, huyện Nghi Lộc (bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 50.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 28.000 đ/m2.

- Đối với xã núi thấp (Trung du):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 38.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 18.000 đ/m2.

- Đối với xã núi cao (miền núi):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 24.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 8.000 đ/m2

* Đất rừng sản xuất:

- Đối với xã đồng bằng và xã núi thấp Nghi Yên, huyện Nghi Lộc(bởi tiếp giáp khu công nghiệp, khu dịch vụ du lịch của tỉnh và ven Quốc lộ 1A):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 5.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 1.500 đ/m2.

- Đối với xã núi thấp (trung du):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.500 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 800 đ/m2­.

- Đối với xã núi cao (miền núi):

+ Được chia làm 4 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 4.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 4) 500 đ/m2.

* Đất làm muối:

+ Được chia làm 3 vị trí;

+ Mức giá đất: Mức giá tối đa (vị trí 1) 40.000 đ/m2, mức giá tối thiểu (vị trí 3) 30.000 đ/m2.

* Đất vườn, ao:

Áp dụng theo mức giá đất vị trí 1 của đất trồng cây lâu năm trong vùng nhưng phải thấp hơn giá đất ở thấp nhất của vùng.

d. Các loại đất khác:

Căn cứ vào khung giá quy định giá đất ở để xác định mức giá.

Điều 2.Giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành căn cứ để xếp loại vị trí và bảng giá chi tiết các loại đất trên địa bàn toàn tỉnh kịp thời gian quy định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV, kỳ họp thứ 19 thông qua. /.

 

 

CHỦ TỊCH




Trần Hồng Châu

 

Từ khóa:343/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 343/2010/NQ-HĐNDNghị quyết số 343/2010/NQ-HĐNDNghị quyết 343/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết số 343/2010/NQ-HĐND của Tỉnh Nghệ AnNghị quyết 343 2010 NQ HĐND của Tỉnh Nghệ An

Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu343/2010/NQ-HĐND
                            Loại văn bảnNghị quyết
                            Cơ quanTỉnh Nghệ An
                            Ngày ban hành10/12/2010
                            Người kýTrần Hồng Châu
                            Ngày hiệu lực 20/12/2010
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi