Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Bất động sản › 154/2003/NĐ-CP

Nghị định 154/2003/NĐ-CP về việc thành lập phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 154/2003/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 09/12/2003
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 27/12/2003
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành: 09/12/2003 Tình trạng: Còn hiệu lực

CHÍNH PHỦ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 154/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2003 

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ MỸ THO, THỊ XÃ GÒ CÔNG VÀ HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Nay điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập phường, xã thuộc thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang như sau :

1. Thành lập phường Tân Long thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Long.

Phường Tân Long có 330 ha diện tích tự nhiên và 4.723 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường Tân Long : Đông giáp huyện Chợ Gạo; Tây giáp phường 4 và huyện Châu Thành; Nam giáp huyện Châu Thành và tỉnh Bến Tre; Bắc giáp các phường 1, 2, 4, 9 và xã Tân Mỹ Chánh.

2. Thành lập phường 9 thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở 274 ha diện tích tự nhiên và 9.270 nhân khẩu của xã Tân Mỹ Chánh.

Địa giới hành chính phường 9 : Đông giáp xã Tân Mỹ Chánh; Tây giáp các phường 2, 8; Nam giáp phường Tân Long; Bắc giáp xã Mỹ Phong và huyện Chợ Gạo.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường 9, xã Tân Mỹ Chánh còn lại 681,93 ha diện tích tự nhiên và 9.385 nhân khẩu.

3. Thành lập phường 10 thuộc thành phố Mỹ Tho trên cơ sở 69,32 ha diện tích tự nhiên và 3.323 nhân khẩu của xã Đạo Thạnh, 197,26 ha diện tích tự nhiên và 6.964 nhân khẩu của xã Trung An.

Phường 10 có 266,58 ha diện tích tự nhiên và 10.287 nhân khẩu.

Địa giới hành chính phường 10 : Đông giáp phường 5 và xã Đạo Thạnh; Tây và Nam giáp xã Trung An; Bắc giáp huyện Châu Thành.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường 10 :

- Xã Đạo Thạnh còn lại 518,44 ha diện tích tự nhiên và 7.447 nhân khẩu.

- Xã Trung An còn lại 709,74 ha diện tích tự nhiên và 7.120 nhân khẩu.

4. Thành lập phường 5 thuộc thị xã Gò Công trên cơ sở 160 ha diện tích tự nhiên và 7.740 nhân khẩu của xã Long Hòa.

Địa giới hành chính phường 5 : Đông giáp xã Long Thuận; Tây và Nam giáp xã Long Hòa; Bắc giáp các phường 1, 2, 4 và xã Long Chánh.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập phường 5, xã Long Hòa còn lại 642,62 ha diện tích tự nhiên và 6.975 nhân khẩu.

5. Chia xã Hội Cư thuộc huyện Cái Bè thành xã An Cư và xã Mỹ Hội.

- Xã An Cư có 1.142,81 ha diện tích tự nhiên và 13.733 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã An Cư : Đông giáp huyện Cai Lậy; Tây giáp xã Hậu Thành; Nam giáp xã Đông Hòa Hiệp; Bắc giáp xã Mỹ Hội.

- Xã Mỹ Hội có 1.377,23 ha diện tích tự nhiên và 7.442 nhân khẩu.

Địa giới hành chính xã Mỹ Hội : Đông giáp huyện Cai Lậy; Tây giáp xã Hậu Mỹ Phú; Nam giáp các xã Hậu Thành, An Cư; Bắc giáp xã Hậu Mỹ Trinh và huyện Cai Lậy.

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.

 

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ,
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội,
- ủy ban Pháp luật của Quốc hội,
- HĐND, UBND tỉnh Tiền Giang,
- Ban Tổ chức Trung ương,
- Các Bộ : Công an, Quốc phòng, Nội vụ,
Tài nguyên và Môi trường,
- Tổng cục Thống kê,
- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước,
- Công báo,
- VPCP : BTCN, các PCN,
các Vụ : ĐP, TCCB, TH, V.IV,
- Lưu : NC (5), VT.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



 
Phan Văn Khải

 

Từ khóa:
154/2003/NĐ-CP Nghị định 154/2003/NĐ-CP Nghị định số 154/2003/NĐ-CP Nghị định 154/2003/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định số 154/2003/NĐ-CP của Chính phủ Nghị định 154 2003 NĐ CP của Chính phủ
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 154/2003/NĐ-CP
Loại văn bản Nghị định
Cơ quan Chính phủ
Ngày ban hành 09/12/2003
Người ký Phan Văn Khải
Ngày hiệu lực 27/12/2003
Tình trạng Còn hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi