Logo trang chủ
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
Logo trang chủ
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
ĐĂNG NHẬP
Quên mật khẩu?
Google Facebook

Bạn chưa có tài khoản? Hãy Đăng ký

Đăng ký tài khoản
Google Facebook

Bạn đã có tài khoản? Hãy Đăng nhập

Tóm tắt

Số hiệu02/2014/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành10/01/2014
Người kýPhạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 01/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
Thêm ghi chú
Trang chủ » Văn bản » Bảo hiểm

Thông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành

Value copied successfully!
Số hiệu02/2014/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Ngày ban hành10/01/2014
Người kýPhạm Minh Huấn
Ngày hiệu lực 01/03/2014
Tình trạng Hết hiệu lực
  • Mục lục

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 02/2014/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC ĐIỀU CHỈNH TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG VÀ THU NHẬP THÁNG ĐÃ ĐÓNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 83/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2008/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 134/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 134/2008/NĐ-CP);

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm xã hội và trên cơ sở thống nhất với Bộ Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định mức điều chỉnh tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội,

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 83/2008/NĐ-CP là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định, hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.

2. Đối tượng điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 134/2008/NĐ-CP là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần hoặc bị chết mà thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần, từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014.

Điều 2. Điều chỉnh tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định của từng năm

x

Mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng BHXH của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1

Năm t

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

Mức điều chỉnh

4,09

3,47

3,28

3,18

2,95

2,83

2,88

2,88

2,78

2,69

2,50

Năm t

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

 

Mức điều chỉnh

2,31

2,15

1,98

1,61

1,51

1,38

1,16

1,07

1,00

1,00

 

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc và Điều 34 Nghị định số 68/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 153/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

Điều 3. Điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội

1. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:

Thu nhập tháng đóng  BHXH tự nguyện sau điều chỉnh của từng năm

=

Tổng thu nhập tháng đóng BHXH của từng năm

x

Mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng BHXH của năm tương ứng

Trong đó, mức điều chỉnh thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 2 dưới đây:

Bảng 2

Năm t

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Mức điều chỉnh

1,61

1,51

1,38

1,16

1,07

1,00

1,00

2. Đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thì thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đã đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định được điều chỉnh
theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này. Mức bình quân thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc mức bình quân tiền lương, tiền công và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất một lần được tính theo quy định tại Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014; các quy định tại Thông tư này áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để kịp thời nghiên cứu, giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- VP TƯ Đảng và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
- Lưu: VT, PC, BHXH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Minh Huân

 

Từ khóa:02/2014/TT-BLĐTBXHThông tư 02/2014/TT-BLĐTBXHThông tư số 02/2014/TT-BLĐTBXHThông tư 02/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiThông tư số 02/2014/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộiThông tư 02 2014 TT BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

THE MINISTRY OF LABOUR - INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 02/2014/TT-BLDTBXH

Hanoi, January 10th, 2014

CIRCULAR

ON STIPULATING THE ADJUSTMENT RATE OF SALARIES, WAGES AND INCOMES FOR WHICH MONTHLY SOCIAL INSURANCE PREMIUMS HAVE BEEN PAID

Pursuant to Decree No. 83/2008/ND-CP of July 31, 2008 of the Government on adjusting wages and remuneration for which social insurance premiums have been paid for labourers subject to the wage scheme decided by employers ( hereinafter referred to as Decree No. 83/2008/ND-CP ).

Pursuant to Decree No. 134/2008/ND-CP of December 31, 2008 of the Government on adjusting monthly incomes for which social insurance premiums have been paid for labourers participating in voluntary social insurance ( hereinafter referred to as Decree No. 134/2008/ND-CP).

Upon the proposal of the Director General of the Department of Social Insurance and the consulting of Ministry of Finance,

Minister of Labour - Invalids and Social Affairs issued circular stipulates to adjust the salaries, wages for which social insurance premiums have been paid

Article 1. Subjects of application

1. Subjects of adjusting salaries and wages for which social insurance premiums have been paid stipulated in Article 2 of Decree No. 83/2008/ND-CP are labourers participating in social insurance or reserve time when participating in social insurance, have the time of paying social insurance premiums under the salary scheme decided by employers, labourers receiving pension, lump-sum allowance upon retirement, lump-sum social insurance, or subjects who died and kin be received the one-time death allowance, from January 01, 2014 to December 31, 2014.

2. Subjects of adjusting salaries and wages for which social insurance premiums have been paid stipulated in Article 2 of Decree No. 134/2008/ND-CP are labourers participating in voluntary social insurance having pension, lump sum allowance upon retirement, lump-sum social insurance or death but kin be received one-time death allowance, from January 01, 2014 to December 31, 2014.

Article 2. Adjusting salaries and wages for which social insurance premiums have been paid

1. Salaries and wages for which social insurance premiums have been paid for subjects specified in Clause 1 of Article 1 of this Circular shall be adjusted by the following formula:

Salaries and wages for which social insurance premiums have been paid after annual adjustment

=

Total Salaries and wages for which social insurance premiums have been paid decided by employers in year

x

Adjusting rate of salaries and wages for which social insurance premiums have been paid in corresponding year

In which, the Adjustment rate of salaries and wages for which social insurance premiums have been paid in respective year shall comply with Table 1 below:

Table 1

Year t

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

Adjustment rate

4,09

3,47

3,28

3,18

2,95

2,83

2,88

2,88

2,78

2,69

2,50

Year t

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

 

Adjustment rate

2,31

2,15

1,98

1,61

1,51

1,38

1,16

1,07

1,00

1,00

 

2. For labourers who have paid social insurance premiums as subjects have the scheme of salaries prescribed by the State, while have a period of paying social insurance premiums under the salary scheme decided by employers, thus, salaries and wages for which social insurance premiums have been paid that be decided by the employer shall be adjusted as provision in Clause 1 of this Article. The average monthly salaries, wages which social insurance premiums have been paid are used as the basis to calculate pensions, lump-sum allowance upon retirement, one- time social insuarance and one-time death allowance calculated according to the provisions of Article 31 Decree 152/2006/ND-CP dated December 22th, 2006 of the Government on guiding a number of Articles of the Law on Social Insurance for compulsory social insurance and Article 34 of Decree No. 68/2007/ND-CP dated April 19th, 2007 of the Government on detailing and guiding the implementation of some Articles of the Law on Social Insurance for compulsory social insurance for military, police and the people work as cipher whose salaries equivalent military and police which was amended by Decree No. 153/2013/NĐ-CP dated November 08th 2013 of Government.

Article 3. Adjusting monthly income for which social insurance premiums have been paid

1. Monthly income for which social insurance premium have been paid for the subjects specified in Clause 2 of Article 1 of this Circular shall be adjusted by the following formula :

Monthly income for which voluntary social insurance premiums have been paid after annual adjustment

=

Total monthly income for which voluntary social insurance premiums have been paid in each year

x

Adjustment rate of monthly income for which voluntary social insurance premiums have been paid in corresponding year

In which, Adjustment rate of monthly income for which voluntary social insurance premiums have been paid in corresponding year shall comply with Table 2 below:

Table 2

Year t

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

Adjustment rate

1,61

1,51

1,38

1,16

1,07

1,00

1,00

2. For labourers who have the period of participating social insurance compulsory as well as have a period of paying voluntary social insurance, the monthly income for which voluntary social insurance premiums is adjusted by the provisions of Clause 1 of this Article. In the case of labourers have the period of paying social insurance premiums under the salary scheme decided by employers, thus, salaries and wages for which social insurance premiums have been paid shall be decided adjusted in accordance with Clause 1 of Article 2 of this Circular. The average of monthly income for which voluntary social insurance have been paid or the average of salaries, wages and monthly income for which social insurance premiums have been paid shall be considered as a basis for calculating pensions, one –time allowance upon retired, one-time social insurance and one-time death allowances calculated according to the provisions of Article 16 and Article 17 of Decree No. 190/2007/ND-CP dated December 28, 2007 of the Government on guiding a number of Articles of the Law on Social Insurance on voluntary social insurance.

Article 4. Implementation

1. This Circular takes effect from March 01, 2014, the provisions of this Circular applied from January 01st, 2014.

2. In the course of implementation, any arising problems should be reported timely to the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs for research and additional guidance.

 

ON BEHALF OF THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Pham Minh Huan

---------------

This document is handled by Dữ Liệu Pháp Luật . Document reference purposes only. Any comments, please send to email: [email protected]

Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung () Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ () Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính () Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế () Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu02/2014/TT-BLĐTBXH
                            Loại văn bảnThông tư
                            Cơ quanBộ Lao động - Thương binh và Xã hội
                            Ngày ban hành10/01/2014
                            Người kýPhạm Minh Huấn
                            Ngày hiệu lực 01/03/2014
                            Tình trạng Hết hiệu lực

                            Hướng dẫn () Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung () Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần () Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực () Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ () Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi () Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính () Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế () Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh () Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu () Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật

                                                  Văn bản Tiếng Việt đang được cập nhật

                                                  Tin liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Bản án liên quan

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Mục lục

                                                    CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ VINASECO

                                                    Trụ sở: Số 19 ngõ 174 Trần Vỹ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội - Hotline: 088 66 55 213 - Email: [email protected]

                                                    ĐKKD: 0109181523 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 14/05/2020

                                                    Sơ đồ WebSite

                                                    Hướng dẫn

                                                    Xem văn bản Sửa đổi

                                                    Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

                                                    Xem văn bản Sửa đổi