Logo
  • Văn bản
    Công vănNghị địnhÁn lệBản án
  • Tin tức
    Tin văn bảnChính sách mớiTin pháp luậtKiến thức pháp luậtBản tin luậtMedia Luật
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
    Rủi ro & phạt khi giải thểhotTra cứu mã số thuếTra cứu thuật ngữ pháp lýTra cứu mã ngành nghềGiá xăng dầu hôm nayTính lươngThuế TNCN người nước ngoàimới
    Xem tất cả công cụ
Logo
Logo
  • Trang chủ
    • Công văn
    • Nghị định
    • Án lệ
    • Bản án
    • Tin văn bản
    • Chính sách mới
    • Tin pháp luật
    • Kiến thức pháp luật
    • Bản tin luật
    • Media Luật
  • Biểu mẫu
    • Rủi ro & phạt khi giải thểhot
    • Tra cứu mã số thuế
    • Tra cứu thuật ngữ pháp lý
    • Tra cứu mã ngành nghề
    • Giá xăng dầu hôm nay
    • Tính lương
    • Thuế TNCN người nước ngoàimới
    • Xem tất cả công cụ
Giới thiệuSơ đồ website

Tìm kiếm văn bản

Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực

đến
đến
Trang chủ›Văn bản› Bảo hiểm ›609/QĐ-BHXH

Quyết định 609/QĐ-BHXH năm 2013 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội” của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Đã sao chép thành công!
Số hiệu609/QĐ-BHXH
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
Ngày ban hành04/06/2013
Người kýLê Bạch Hồng
Ngày hiệu lực 04/06/2013
Tình trạng Còn hiệu lực
Ngày ban hành:04/06/2013Tình trạng:Còn hiệu lực

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 609/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP BẢO HIỂM XÃ HỘI”

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 94/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 116/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 94/2008/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội” của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 05 tháng 8 năm 2011 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội”.

Điều 3.Chánh Văn Phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trưởng Ban Thi đua-Khen thưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban TĐ-KT TW (để b/c);
- Tổng Giám đốc;
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- BHXH: Bộ QP, CAND, Ban CYCP;
- Văn phòng Đảng ủy;
- Văn phòng Hội đồng Quản lý;
- Lưu: VT, TĐKT (05 bản).

TỔNG GIÁM ĐỐC




Lê Bạch Hồng

 

QUY CHẾ

XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP BẢO HIỂM XÃ HỘI”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 609/QĐ-BHXH ngày 04 tháng 6 năm 2013 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích tặng Kỷ niệm chương

Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội" (sau đây gọi tắt là Kỷ niệm chương) là hình thức khen thưởng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tặng cho cá nhân có nhiều đóng góp vào quá trình xây dựng và phát triển ngành Bảo hiểm xã hội.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, đối tượng, tiêu chuẩn, hồ sơ, quy trình đề nghị, thẩm quyền quyết định và tổ chức trao tặng Kỷ niệm chương.

Điều 3. Nguyên tắc xét tặng Kỷ niệm chương

1. Kỷ niệm chương được xét tặng hàng năm nhân dịp ngày truyền thống của Ngành (16/2) và có thể được xét tặng đột xuất theo Quyết định của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Kỷ niệm chương chỉ tặng một lần cho mỗi cá nhân, không truy tặng.

2. Việc xét tặng Kỷ niệm chương phải thực hiện đúng các quy định, đảm bảo đúng đối tượng, công bằng, dân chủ và kịp thời.

Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 4. Đối tượng xét tặng Kỷ niệm chương

1. Cá nhân đã và đang công tác trong ngành Bảo hiểm xã hội.

2. Cá nhân làm công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc cơ quan Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo các cục, vụ, viện và tương đương trở lên thuộc các Bộ, ngành, tổ chức chính trị ở Trung ương; Lãnh đạo Sở, Ban, ngành, tổ chức đoàn thể và tương đương trở lên của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Lãnh đạo cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh.

4. Cá nhân là người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 5. Tiêu chuẩn xét tặng Kỷ niệm chương

1. Đối với cá nhân quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quy chế này:

a) Có thời gian công tác trong ngành Bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm trở lên, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Thời gian công tác trong ngành Bảo hiểm xã hội được tính cụ thể như sau:

- Thời gian trực tiếp làm công tác bảo hiểm xã hội tại các đơn vị thuộc ngành Lao động-Thương binh và Xã hội, tính từ ngày 27 tháng 12 năm 1961 (ngày Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ tạm thời quy định các chế độ bảo hiểm xã hội đối với công nhân, viên chức);

- Thời gian trực tiếp làm công tác bảo hiểm xã hội tại Liên đoàn Lao động các cấp;

- Thời gian làm việc tại cơ quan Bảo hiểm y tế các cấp, tính từ ngày 15 tháng 8 năm 1992 (ngày Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ Bảo hiểm y tế).

- Thời gian công tác trong ngành Bảo hiểm xã hội.

b) Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân đang trong thời gian chờ xét kỷ luật hoặc đang bị kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.

2. Đối với cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy chế này:

a) Có thời gian trực tiếp làm công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại đơn vị từ đủ 15 năm trở lên, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ.

b) Chưa xét tặng Kỷ niệm chương cho cá nhân đang chờ xét kỷ   luật hoặc đang bị kỷ luật. Thời gian chịu kỷ luật không được tính thời gian để xét tặng Kỷ niệm chương.

3. Đối với cá nhân quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quy chế này đạt một trong các điều kiện sau:

a) Có nhiều đóng góp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo góp phần phát triển sự nghiệp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

b) Trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo các tổ chức có trách nhiệm phối hợp thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đạt hiệu quả cao; đã đảm nhiệm chức vụ liên quan đến công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từ ít nhất 3 năm trở lên.

4. Đối với cá nhân quy định tại Khoản 4, Điều 4 Quy chế này: Có nhiều đóng góp phát triển sự nghiệp Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam.

5. Trường hợp đặc biệt do Tổng Giám đốc quyết định.

Điều 6. Quyền lợi của người được tặng Kỷ niệm chương

1. Được nhận Kỷ niệm chương và Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương.

2. Được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu chung theo quy định của Nhà nước.

Chương 3.

QUY TRÌNH, HỒ SƠ VÀ TỔ CHỨC TRAO TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 7. Quy trình xét tặng Kỷ niệm chương

1. Đối với công chức, viên chức đã và đang công tác trong Ngành: Thủ trưởng đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập hồ sơ những người đủ tiêu chuẩn theo quy định của Quy chế này, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam để trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định.

2. Đối với cá nhân ngoài Ngành: Thủ trưởng đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập danh sách cá nhân đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương và có Công văn gửi cơ quan quản lý người được xét tặng Kỷ niệm chương để lấy ý kiến đối với cá nhân dự kiến xét tặng Kỷ niệm chương, sau đó lập Tờ trình kèm Danh sách và Hồ sơ có liên quan gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam để trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định.

3. Đối với người nước ngoài: Ban Hợp tác quốc tế có trách nhiệm lập danh sách cá nhân người nước ngoài đủ tiêu chuẩn quy định tại Quy chế này, gửi Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam để trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định.

Điều 8. Hồ sơ xét tặng Kỷ niệm chương

1. Đối với cá nhân quy định tại Khoản 1 và 2, Điều 4 của Quy chế này:

- Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 01);

- Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 02);

- Bản khai tóm tắt quá trình công tác của cá nhân, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (mẫu số 03).

2. Đối với cá nhân quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Quy chế này:

- Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 01)

- Văn bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội xin ý kiến xác nhận của đơn vị quản lý người được đề nghị tặng Kỷ niệm chương.

- Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 02a);

3. Đối với người nước ngoài:

- Tờ trình đề nghị tặng Kỷ niệm chương (mẫu số 01)

Điều 9. Trao tặng Kỷ niệm chương

Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam trao Kỷ niệm chương cho các đồng chí Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo Bộ, ngành, tổ chức chính trị ở Trung ương; Lãnh đạo Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cá nhân là người nước ngoài.

Ủy quyền cho Trưởng Ban hoặc tương đương và Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trao Kỷ niệm chương cho các cá nhân còn lại.

Chương 4.

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG

Điều 10. Xử lý vi phạm về xét tặng Kỷ niệm chương

Khi phát hiện có sự không trung thực trong kê khai thành tích cá nhân, cũng như đề nghị không chính xác của cơ quan, đơn vị quản lý người đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương, Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm xem xét, trình Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam thu hồi Quyết định và hiện vật tặng thưởng. Người kê khai không trung thực và người đề nghị không đúng, tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng Kỷ niệm chương

Trình tự, thủ tục, thời gian và thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về xét tặng Kỷ niệm chương thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Chương 5.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Thời gian xét duyệt Kỷ niệm chương

Các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi hồ sơ đề nghị tặng Kỷ niệm chương về Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước ngày 30 tháng 10 hàng năm, trừ trường hợp xét tặng Kỷ niệm chương đột xuất. Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và trình Tổng Giám đốc xem xét, quyết định trước ngày 16 tháng 2 hàng năm./.

 

Mẫu số 01

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
ĐƠN VỊ…
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số:     /ĐN-KNC

…(1), ngày …. tháng …. năm ….

 

TỜ TRÌNH

Về việc đề nghị xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp bảo hiểm xã hội”

Căn cứ Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Bảo hiểm xã hội” ban hành kèm theo Quyết định số ……./QĐ-BHXH ngày ... /...../20....của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ kết quả cuộc họp Hội đồng Thi đua-Khen thưởng………..(2).... ngày.../.../200...., ...(2)………đề nghị Tổng Giám đốc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp bảo hiểm xã hội” cho….. người. Trong đó:

1. Đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Quy chế:…..(3)…..người.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 2, Điều 4 của Quy chế:…..(4)…..người.

3. Đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 4 của Quy chế:……...(5)….người

……(2)………đề nghị Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam xem xét, quyết định (có hồ sơ kèm theo)./.

 

 

Nơi nhận:
-…;
-…;
- Lưu.

Ngày …tháng …năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu, ghi rõ chức vụ)

Ghi chú:

- (1): Địa danh;

- (2): Tên đơn vị đề nghị khen thưởng;

- (3): Đối với cá nhân đã và đang công tác trong ngành bảo hiểm xã hội;

- (4): Cá nhân làm công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ.

- (5): Lãnh đạo Đảng, Nhà nước; Lãnh đạo các Bộ, ngành, đoàn thể chính trị ở Trung ương và địa phương; Cá nhân là người nước ngoài./.

 

Mẫu số 02

ĐƠN VỊ…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP BẢO HIỂM XÃ HỘI”

(Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức vụ

Đơn vị công tác

Ngày vào Ngành BHXH

Số năm công tác trong ngành BHXH

Số năm công tác nói chung

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

Ngày ...tháng ...năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu, ghi rõ chức vụ)

 

Mẫu số 02a

ĐƠN VỊ…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

 

DANH SÁCH CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP BẢO HIỂM XÃ HỘI”

(Đối với cá nhân thuộc đối tượng quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương)

TT

Họ và tên

Năm sinh

Chức danh

Đơn vị công tác

Thời điểm giữ chức vụ lãnh đạo

Ghi chú

Nam

Nữ

Từ tháng năm

Đến tháng năm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

…

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Người lập biểu

Ngày ...tháng ...năm ...
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên đóng dấu, ghi rõ chức vụ)

Ghi chú: Danh sách kèm Tờ trình do Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập.

 

Mẫu số 03

ĐƠN VỊ...
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

 

…, ngày … tháng … năm …

 

BẢN TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG KỶ NIỆM CHƯƠNG “VÌ SỰ NGHIỆP BẢO HIỂM XÃ HỘI”

- Họ và tên:                                                                    Nam, nữ

- Ngày tháng năm sinh:                                                  Dân tộc:

- Chức vụ và nơi công tác hiện nay:

- Ngày tháng năm vào làm việc trong ngành Bảo hiểm xã hội:

- Số năm công tác trong ngành Bảo hiểm xã hội:

- Số năm công tác nói chung:

- Khen thưởng: (Ghi từ hình thức khen thưởng cao nhất đã được tặng).

- Kỷ luật:

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:

Thời gian công tác

Chức vụ

Nơi công tác

(Kê khai liên tục từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm)

 

 

…

 

 

…

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ CÁN BỘ

(Ký tên đóng dấu, ghi rõ chức vụ)

Người khai
(Ký tên)

 

Từ khóa:
609/QĐ-BHXHQuyết định 609/QĐ-BHXHQuyết định số 609/QĐ-BHXHQuyết định 609/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt NamQuyết định số 609/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt NamQuyết định 609 QĐ BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

    Bị hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

      Được bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

        Đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

          Bị đình chỉ ()Xem thêmẨn bớt

            Bị đinh chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

              Bị quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                Bị bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                  Được sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                    Được đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                      Bị thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                        Được điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                          Được dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                            Văn bản hiện tại

                            Số hiệu609/QĐ-BHXH
                            Loại văn bảnQuyết định
                            Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
                            Ngày ban hành04/06/2013
                            Người kýLê Bạch Hồng
                            Ngày hiệu lực 04/06/2013
                            Tình trạng Còn hiệu lực

                            Hướng dẫn ()Xem thêmẨn bớt

                              Hủy bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                Bổ sung ()Xem thêmẨn bớt

                                  Đình chỉ 1 phần ()Xem thêmẨn bớt

                                    Quy định hết hiệu lực ()Xem thêmẨn bớt

                                      Bãi bỏ ()Xem thêmẨn bớt

                                        Sửa đổi ()Xem thêmẨn bớt

                                          Đính chính ()Xem thêmẨn bớt

                                            Thay thế ()Xem thêmẨn bớt

                                              Điều chỉnh ()Xem thêmẨn bớt

                                                Dẫn chiếu ()Xem thêmẨn bớt

                                                  Văn bản gốc đang được cập nhật
                                                  Tải văn bản Tiếng Việt

                                                  Tóm tắt văn bản

                                                  Số hiệu609/QĐ-BHXH
                                                  Loại văn bảnQuyết định
                                                  Cơ quanBảo hiểm xã hội Việt Nam
                                                  Ngày ban hành04/06/2013
                                                  Người kýLê Bạch Hồng
                                                  Ngày hiệu lực 04/06/2013
                                                  Tình trạng Còn hiệu lực
                                                  Tra cứu mã số thuế doanh nghiệp

                                                  Tin pháp luật

                                                  • Thuê trọ nhưng không đăng ký tạm trú, sinh viên bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Thu nhập từ lãi gửi tiền ở các tổ chức tín dụng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân hay không?
                                                  • Hành vi lấn chiếm vỉa hè sẽ bị xử phạt như thế nào?
                                                  • Đi xem phim và quay lén lại đăng lên mạng xã hội có bị xử phạt không

                                                  Media Luật

                                                  • VIDEO: Cảnh Sát Giao Thông Không Còn Công Khai Kế Hoạch Tuần Tra Giao Thông Từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Cảnh sát giao thông được mặc thường phục để dừng xe từ 15/9/2023
                                                  • VIDEO: Nóng, Từ ngày 15/09/2023 không cần mang giấy tờ xe khi tham gia giao thông
                                                  • VIDEO: Hiện nay ai có thẩm quyền cấp sổ đỏ?

                                                  Mục lục

                                                    Dữ Liệu Pháp Luật

                                                    Cổng tra cứu văn bản pháp luật, bản án, án lệ và bộ công cụ pháp lý trực tuyến — cập nhật nhanh, chính xác, đáng tin cậy.

                                                    Liên hệ hỗ trợ[email protected]

                                                    Tra cứu

                                                    • Văn bản pháp luật
                                                    • Bản án & Án lệ
                                                    • Biểu mẫu
                                                    • Tin văn bản
                                                    • Chính sách mới

                                                    Công cụ tiện ích

                                                    • Tính lương
                                                    • Tính thuế TNCN
                                                    • Tra cứu mã số thuế
                                                    • Tra cứu mã ngành nghề
                                                    • Xem tất cả công cụ

                                                    Về chúng tôi

                                                    • Giới thiệu
                                                    • Nền tảng Vi-Office
                                                    • Sơ đồ website

                                                    Pháp lý rõ ràng,
                                                    công việc nhẹ nhàng

                                                    Cập nhật văn bản mới, công cụ hữu ích và nhiều tính năng hỗ trợ khác.

                                                    © 2026 Công ty Cổ phần Giải pháp Vi-OfficeMã số thuế: 0109181523

                                                    Giới thiệuSơ đồ website
                                                    văn bản pháp luật liên quan