Công cụ tính lệ phí trước bạ ô tô và xe máy mới nhất năm 2023

Hướng dẫn cách tính lệ phí trước bạ cho ô tô và xe máy bằng công cụ mới nhất năm 2023. Tìm hiểu cách ước tính chi phí đăng ký xe một cách chính xác và tiết kiệm thời gian.

1. Cách tính lệ phí trước bạ oto, xe máy trên ứng dụng?

1.1. Tính lệ phí trước bạ khi mua xe cũ

1.2. Tính lệ phí trước bạ khi mua xe mới

2. Phí là gì? Lệ phí là gì?

- Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí.

- Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí.

- Đối tượng chịu lệ phí trước bạ:

+ Nhà, đất.

+ Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

+ Tàu theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa và pháp luật về hàng hải ( sau đây gọi là tàu thủy), kể cả sản làn, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; trừ ụ nổi, kho chứa nổi và giàn di động.

+ Thuyền, kể cả du thuyền.

+ Tàu bay.

+ Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn, các loại xe tương tư xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước thẩm quyền cấp ( sau đây gọi chung là xe máy).

+ Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

+ Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, thân máy ( block) của tàu, thuyền, du thuyền, tàu bay, xe mô tô hai bánh, mô tô bá bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự như xe mô tô, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc.

3. Lệ phí trước bạ xe ô tô

3.1. Cách tính lệ phí trước bạ xe ô tô

Lệ phí trước bạ với ô tô phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

3.2. Giá tính lệ phí trước bạ với oto

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (trừ rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, xe ô tô chuyên dùng) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định.

- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).

- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.

Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế các địa phương.

3.3. Mức thu lệ phí trước bạ xe ô tô

Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo ô tô, các loại xe tương tự ô tô mức thu là 2%. Riêng:

+ Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống ( bao gồm cả xe con pick-up): nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức thu quy định chung tại điểm này.

+ Ô tô pick-up chở hàng có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 950kg nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

+ Ô tô điện chạy pin thì trong thời hạn 3 năm đầu kể từ Nghị định 10/2022/NĐ-CP có hiệu lực ( ngày hiệu lực  1/3/2022) thì nộp lệ phí trước bạ lần đầu mức thu 0%, trong  2 năm đầu tiếp theo nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 50% mức thu đối với ô tô chạy xăng, dầu có cùng chỗ ngồi. Các loại xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống và ô tô pick-up chở hàng nộp lệ phí lần thứ 2 trở đi mức thu là 2%.

- Thời hạn nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu thì tổ chức,cá nhân mua được điều chuyển, cho, tăng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký xe, biển số. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo.Nếu quá thời hạn mà chưa nộp thì phải nộp tiền chậm với mức 0,05%/ngày/số tiền chậm nộp.

4. Cách tính thuế trước bạ xe máy

4.1. Cách tính lệ phí trước bạ xe xe máy

Số tiền thuế trước bạ = giá tính lệ phí trước bạ x mức thu lệ phí trước bạ

4.2. Giá tính lệ phí trước bạ với xe máy

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe máy (trừ xe máy chuyên dùng) là giá tại Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành.

- Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định.

- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).

- Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Cục Thuế tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính trước ngày mùng 5 của tháng cuối quý.

Bộ Tài chính ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại điểm a khoản này hoặc căn cứ vào trung bình cộng giá tính lệ phí trước bạ của cơ quan thuế các địa phương.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe máy hiện nay được quy định tại các quyết định sau: Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019, Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019; Quyết định 2064/QĐ-BTC ngày 25/10/2019, Quyết định 452/QĐ-BTC ngày 31/3/2020 và Quyết định 1238/QĐ-BTC ngày 21/08/2020, Khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

4.3. Mức thu lệ phí trước bạ với xe máy

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) đối với xe máy là 2%

Riêng:

- Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 5%.

- Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy là 2%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ với mức thu là 5%.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

5 / 5 ( 1 bình chọn )