Công cụ tính án phí mới nhất năm 2023

Khám phá công cụ tính án phí đa dạng cho các lĩnh vực hình sự, dân sự, lao động, kinh doanh thương mại, và hành chính. Giúp bạn dễ dàng ước tính chi phí pháp lý cho nhiều loại vụ việc một cách hiệu quả.

1. Án phí là gì?

Hiểu theo nghĩa chung nhất, án phí là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết một vụ án. Đại từ điển tiếng Việt có giải nghĩa về án phí là “số tiền chi phí cho việc xét xử một vụ án”, Tuy nhiên, một vụ án không chỉ được giải quyết bằng một cách thức duy nhất là xét xử, mà trong những trường hợp như đình chỉ, công nhận thỏa thuận của các đương sự, Tòa án vẫn phải giải quyết về vấn đề án phí.

Theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thí án phí sẽ bao gồm án phí dân sự, án phí hình sự và án phí hành chính.

2. Ý nghĩa của việc thu án phí, lệ phí:

Việc thu án phí, lệ phí phản ánh đúng bản chất của vụ việc dân sự, đồng thời có ý nghĩa rất lớn đối với giải quyết vụ việc dân sự. Mặt khác, cũng góp phần bảo đảm thực hiện được chính sách tài chính của Nhà nước.

Trong vụ việc dân sự, đương sự là người có quyền lợi ích liên quan đến vụ án. Việc Tòa án giải quyết vụ việc dân sự là vì lợi ích riêng của đương sự nên buộc đương sự phải chịu một phần các chi phí tố tụng.

Bên cạnh đó thu án phí, lệ phí liên quan đến tài chính của đương sự nên có tác dụng buộc các đương sự phải suy nghĩ cẩn thận trước khi khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết việc dân sự và thực hiện các công việc khác. Qua đó, góp phần hạn chế việc khởi kiện, yêu cầu tòa án giải quyết vụ việc dân sự không có căn cứ, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự gây khó khăn cho việc giải quyết vụ việc dân sự của tòa án.

3. Các loại án phí, lệ phí dân sự

Theo chế độ tài chính của Nhà nước ta, để bảo đảm việc thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước thì căn cứ vào tính chất của các công việc được thực hiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định các khoản tiền thuế, tiền án phí, lệ phí. Ngoài các loại tiền thuế, tiền án phí, lệ phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì không một cơ quan, tổ chức, cá nhân nào được đặt ra các khoản thu khác.

Căn cứ vào Điều 143 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết số 326/2016/ƯBTVQH14 thì các loại án phí, lệ phí gồm có: Án phí, lệ phí dân sự sơ thẩm và án phí, lệ phí dân sự phúc thẩm. Án phí dân sự bao gồm án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động; lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của toà án, lệ phí nộp đơn yêu cầu toà án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.

Ngoài ra, việc xét lại bản án, quyết định của toà án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm là nhằm sửa chữa những sai lầm, thiếu sót trong bản án, quyết định bị kháng nghị hoặc khôi phục lại vụ án để xét xử lại do có tình tiết mới. Vì vậy, không thu án phí khi toà án tiến hành xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Tuy nhiên, án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm được tuyên trong các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị sẽ được quyết định lại khi toà án giám đốc thẩm, tái thẩm huỷ bàn án, quyết định để xét xử lại vụ án hoặc đình chỉ giải quyết vụ án.

5 / 5 ( 1 bình chọn )