Logo
  • Văn bản
  • Tin tức
  • Chính sách
  • Biểu mẫu
  • Công cụ
Logo
  • Trang chủ
  • Văn bản
  • Pháp luật
  • Công cụ

Tìm kiếm nâng cao

Trang chủ › Văn bản › Đầu tư › 70/2013/NQ-HĐND

Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ngành dệt may, da giày, mây tre lá trên địa bàn nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2016

Đã sao chép thành công!
Số hiệu 70/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 20/03/2013
Người ký Nguyễn Văn Sỹ
Ngày hiệu lực 30/03/2013
Tình trạng Hết hiệu lực
Ngày ban hành: 20/03/2013 Tình trạng: Hết hiệu lực

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/2013/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 20 tháng 3 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ NGÀNH DỆT MAY, DA GIÀY, MÂY TRE LÁ TRÊN ĐỊA BÀN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2013 – 2016

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 07

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Sau khi xem xét Tờ trình số 799/TTr-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết về Cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ngành dệt may, da giày, mây tre lá trên địa bàn nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua cơ chế hỗ trợ, khuyến khích đầu tư ngành dệt may, da giày, mây tre lá trên địa bàn nông thôn, miền núi tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013 – 2016 với các nội dung như sau:

1. Về mặt bằng:

a) Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư thuộc các ngành dệt may, da giày, mây tre lá vào các cụm công nghiệp đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật được giao mặt bằng sạch để triển khai thực hiện dự án.

b) Đối với dự án đầu tư vào các cụm công nghiệp và các cơ sở cũ (hợp tác xã, chợ, hội trường…thuộc xã, thôn) đã được quy hoạch nhưng chưa giải phóng mặt bằng thì được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân huyện (thành phố) nơi thực hiện dự án phê duyệt phương án, thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư; ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Về đào tạo lao động:

Nhà đầu tư hợp đồng với cơ sở đào tạo nghề hoặc tự đào tạo nghề cho người lao động được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo đối với số lao động được tiếp nhận làm việc. Mức chi phí, thời gian và đối tượng đào tạo thực hiện theo quy định của UBND tỉnh.

3. Về xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại:

Các cơ sở sản xuất kinh doanh được hỗ trợ 100% chi phí gian hàng tham gia hội chợ, triển lãm, xúc tiến thương mại ở trong tỉnh và 50% chi phí gian hàng ở các tỉnh, thành phố trong nước.

4. Về tín dụng đầu tư:

a) Nhà đầu tư thuộc diện ưu đãi được Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam, Quỹ Hỗ trợ phát triển hợp tác xã Quảng Nam (đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) xem xét hỗ trợ đầu tư theo pháp luật về đầu tư phát triển, được hưởng ưu đãi tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu theo Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

b) Nhà đầu tư thuộc diện ưu đãi được các tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Quảng Nam xem xét cho vay đầu tư xây dựng nhà xưởng và được hỗ trợ 50% lãi suất sau đầu tư số chênh lệch giữa lãi suất vay vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và lãi suất vay vốn của các tổ chức tín dụng đầu tư nhà nước. Mức hỗ trợ lãi suất cho số tiền vay của mỗi dự án không quá 10 tỷ đồng. Thời gian hỗ trợ là 03 (ba) năm từ khi ngân hàng thu lãi.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 07 thông qua ngày 20 tháng 3 năm 2013./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Các Bộ: Tài chính, Công Thương;
- Cục KT VBQPPL – Bộ Tư pháp;
- Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- TT Tin học – Công báo tỉnh;
- TTXVN tại QN;
- Báo Qnam, Đài PT-TH Qnam;
- CPVP, các Phòng chuyên môn, CV;
- Lưu VT, CVKT (Bình).

CHỦ TỊCH



(
Nguyễn Văn Sỹ

 

Từ khóa:
70/2013/NQ-HĐND Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND Nghị quyết 70/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Nam Nghị quyết số 70/2013/NQ-HĐND của Tỉnh Quảng Nam Nghị quyết 70 2013 NQ HĐND của Tỉnh Quảng Nam
Nội dung đang được cập nhật.
Văn bản gốc đang được cập nhật.

Được hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Bị hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đình chỉ () Xem thêm Ẩn bớt

Bị đinh chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Bị quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bị bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Được sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Được đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Bị thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Được điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Được dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản hiện tại

Số hiệu 70/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản Nghị quyết
Cơ quan Tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành 20/03/2013
Người ký Nguyễn Văn Sỹ
Ngày hiệu lực 30/03/2013
Tình trạng Hết hiệu lực

Hướng dẫn () Xem thêm Ẩn bớt

Hủy bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Bổ sung () Xem thêm Ẩn bớt

Đình chỉ 1 phần () Xem thêm Ẩn bớt

Quy định hết hiệu lực () Xem thêm Ẩn bớt

Bãi bỏ () Xem thêm Ẩn bớt

Sửa đổi () Xem thêm Ẩn bớt

Đính chính () Xem thêm Ẩn bớt

Thay thế () Xem thêm Ẩn bớt

Điều chỉnh () Xem thêm Ẩn bớt

Dẫn chiếu () Xem thêm Ẩn bớt

Văn bản gốc đang được cập nhật
Tải văn bản Tiếng Việt

Mục lục

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẢI PHÁP VI-OFFICE

Trần Vỹ, Phường Phú Diễn, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline: (+84) 88 66 55 213 | Email: [email protected] | MST: 0109181523

Sơ đồ WebSite
Hướng dẫn

Xem văn bản Sửa đổi

Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017

Xem văn bản Sửa đổi